Mẫu Thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo chi tiết nhất

Mẫu này được ban hành kèm Nghị định 10/2015/NĐ-CP về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

mẫu thỏa thuận mang thai hộ

Những nội dung cơ bản của Thỏa thuận về việc mang thai hộ

Theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải có các nội dung cơ bản:

- Thông tin của bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ theo các điều kiện: Người vợ bên nhờ mang thai hộ có xác nhận không thể mang thai, sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; Người mang thai hộ có xác nhận của tổ chức y tế về khả năng mang thai hộ…

- Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ của 02 bên;

- Thỏa thuận về việc giải quyết hậu quả nếu có tai biến sản khoa, hỗ trợ bảo đảm sức khỏe của người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con…

- Thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong thời gian chưa giao con cho bên nhờ mang thai hộ;

- Các quyền và nghĩa vụ khác (nếu có);

- Trách nhiệm của các bên khi có một bên vi phạm cam kết.

Đáng lưu ý: Việc thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được lập thành văn bản, có công chứng. Nếu ủy quyền thì chỉ có thể ủy quyền cho vợ hoặc chồng của mình. Các trường hợp còn lại đều không có giá trị. Ngoài ra, việc ủy quyền này cũng phải có công chứng.

mẫu thỏa thuận mang thai hộ

Mẫu thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo mới nhất (Ảnh minh họa)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………., ngày ….. tháng….. năm 20....

THỎA THUẬN
MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO

I. Thông tin của bên nhờ mang thai hộ

- Tên vợ: .......................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................

Hộ khẩu: ........................................................................................................

Nơi ở hiện nay: .............................................................................................

Số CMND: .....................................................................................................

- Tên chồng: .................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................

Hộ khẩu: ......................................................................................................

Nơi ở hiện nay: .............................................................................................

Số CMND: ......................................................................................................

Vợ chồng tôi hiện nay chưa có con chung và đã được cơ sở thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm ……….. xác nhận (1) …..……………….  bị bệnh ………… không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Với nguyện vọng có một con chung, chúng tôi đã nhờ chị (2) …………….. mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Chị ................. đã đồng ý mang thai giúp cho vợ chồng tôi (chúng tôi đã viết cam kết tự nguyện mang thai hộ).

Chúng tôi đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý đầy đủ.

II. Thông tin của bên mang thai hộ

- Tên vợ: ........................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................

Hộ khẩu: ........................................................................................................

Nơi ở hiện nay: ..............................................................................................

Số CMND: ....................................................................................................

- Tên chồng:..................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:...................................................................................

Hộ khẩu:.........................................................................................................

Nơi ở hiện nay:...............................................................................................

Số CMND:...................................................................................................

Tôi là (3)  ……………….. Tôi đã sinh ……….. con (số con) và chưa mang thai hộ lần nào.

Được biết vợ chồng (1) bị bệnh …………… không thể mang thai và sinh con. Nên sau khi được vợ chồng (1) ……………..  nhờ mang thai giúp, với tình cảm họ hàng, tôi đồng ý mang thai hộ vợ chồng (1) …………………

Tôi đã được cơ sở thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm xác nhận có khả năng mang thai và sinh con. Ngoài ra, tôi cũng đã được tư vấn đầy đủ về y tế, pháp lý, tâm lý.

III. Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ sau:

1. Đối với bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

a) Có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

b) Tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường và những dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.

c) Có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, có tiếp tục mang thai hay không, theo đúng quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

d) Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

2. Đối với bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

a) Có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.

b) Có quyền và nghĩa vụ đối với con kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.

c) Không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con, hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan;

Nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con được hưởng thừa kế theo pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ.

d) Giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ với các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, Bộ luật Dân sự và luật khác có liên quan.

đ) Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

IV. Thỏa thuận của các bên: (4)

........................................................................................................................

……………………...........................................................................................

V. Trách nhiệm khi một hoặc cả hai bên vi phạm thỏa thuận

.........................................................................................................................

Vợ, chồng người nhờ mang thai hộ           Vợ, chồng người mang thai hộ

     (Ký, ghi rõ họ tên)                                      (Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Tên người vợ của bên mang thai hộ;

(2) Viết đầy đủ họ tên người mang thai hộ;

(3) Người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ theo Điều 2 Nghị định 10/2015/NĐ-CP:

- Chị, em cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha, cùng cha cùng mẹ;

- Chị, em con chú, bác, cô, cậu, dì;

- Chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha…

 (4) Nêu rõ các thỏa thuận về việc:

- Giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa;

- Hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con;

- Việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ;

- Quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp chưa giao con cho bên nhờ mang thai hộ;

- Các quyền và nghĩa vụ liên quan khác…

mẫu thỏa thuận mang thai hộ

>> Phân biệt mang thai hộ hợp pháp và bất hợp pháp

Nguyễn Hương

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

5 mẫu báo cáo tổng kết cuối năm được dùng phổ biến

Vào thời điểm cuối năm, các cơ quan, tổ chức, cá nhân sẽ tiến hành làm báo cáo tổng kết năm để khái quát lại tình hình làm việc trong năm, những thành tựu đã đạt được hay những hạn chế còn tồn tại. Dưới đây là một số mẫu Báo cáo tổng kết cuối năm được nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng.

Mẫu Biên bản họp đánh giá xếp loại giáo viên và hướng dẫn tiêu chí đánh giá

Mẫu Biên bản họp đánh giá xếp loại giáo viên và hướng dẫn tiêu chí đánh giá

Mẫu Biên bản họp đánh giá xếp loại giáo viên và hướng dẫn tiêu chí đánh giá

Đánh giá, phân loại giáo viên là nội dung quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực tại các cơ sở giáo dục. Khi tổ chức họp đánh giá, xếp loại giáo viên cần lập biên bản để ghi lại nội dung quan trọng của cuộc họp. Bạn đọc có thể tham khảo một số mẫu Biên bản họp đánh giá xếp loại giáo viên dưới đây

Biên bản họp tổ đảng đánh giá chất lượng Đảng viên cuối năm và hướng dẫn đánh giá

Biên bản họp tổ đảng đánh giá chất lượng Đảng viên cuối năm và hướng dẫn đánh giá

Biên bản họp tổ đảng đánh giá chất lượng Đảng viên cuối năm và hướng dẫn đánh giá

Vào thời điểm cuối năm, các cơ quan, đoàn thể, tổ chức sẽ tiến hành họp để tổng kết, đánh giá và xếp loại chất lượng đối với các thành viên của mình. Trong đó, tổ chức họp để đánh giá Đảng viên cuối năm là một trong những nội dung được nhiều người quan tâm. Nội dung cuộc họp sẽ được thể hiện thông qua Biên bản họp tổ đảng đánh giá chất lượng đảng viên cuối năm.