1. Ở ghép là gì? Có phải lập hợp đồng ở ghép không?
Ở ghép được hiểu là việc có nhiều hơn một người cùng thuê một nhà trọ để ở nhưng không có quan hệ bạn bè, người thân… Đây là một trong những cách thức giảm tiền thuê được sử dụng phổ biến đối với những người thuê trọ.

Hợp đồng ở ghép có thể hiểu là một loại hợp đồng hợp tác, theo đó, các bên sẽ thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên khi cùng nhau ở ghép chung tại nhà trọ.
Pháp luật hiện hành quy định phải lập hợp đồng thuê nhà bằng văn bản và không có quy định về hợp đồng ở ghép. Trên thực tế các bên sẽ cùng nhau ký kết hợp đồng thuê nhà với chủ cho thuê và các bên sẽ thỏa thuận riêng với nhau về quyền và nghĩa vụ khi ở ghép.
Tùy vào mức độ tin tưởng và sự thiện chí giữa những người ở ghép, các bên có thể thỏa thuận bằng lời nói về quyền, nghĩa vụ giữa các bên hoặc lập thành hợp đồng ở ghép. Việc lập hợp đồng hay không là không bắt buộc và phụ thuộc vào ý muốn của các bên ở ghép.
2. Có cần thông báo với chủ trọ không?
Phòng trọ hay nhà trọ không thuộc quyền sở hữu của người thuê trọ nên người thuê trọ không được quyền tự ý cho người khác ở ghép, trừ trường hợp tại hợp đồng thuê giữa người thuê trọ và chủ trọ có thỏa thuận khác.
Nếu người thuê trọ muốn cho người khác ở ghép để đỡ tốn chi phí thuê trọ, người thuê trọ phải thỏa thuận với chủ nhà trọ và được chủ nhà trọ đồng ý.
Trường hợp người thuê trọ cho người khác ở ghép mà không có sự đồng ý của chủ trọ, chủ trọ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê và thu hồi nhà cho thuê, theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15.
Cụ thể, bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bên cho thuê nhà ở thuộc tài sản công, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Bên thuê không trả đủ tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có lý do đã được thỏa thuận trong hợp đồng;
- Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng;
- Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;
- Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;
- Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;
- Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 170 của Luật Nhà ở 2023.
Như vậy, trường hợp người thuê trọ tự ý cho người khác vào ở trọ được xem là tự ý cho thuê lại nhà trọ và khi đó, chủ cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Lưu ý:
- Chủ nhà trọ đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; trường hợp vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. (Theo khoản 4 Điều 172 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15)
3. Mẫu hợp đồng ở ghép 2026
Thông thường, người ta không sử dụng mẫu hợp đồng ở ghép mà sẽ sử dụng hợp đồng thuê nhà và ghi tên những người cùng ở ghép trên hợp đồng.
Hợp đồng thuê trọ cũng có nhiều mẫu mà điều khoản khác nhau tùy thuộc vào thỏa thuận giữa người thuê trọ và người cho thuê trọ.

Tuy nhiên, một hợp đồng thuê sẽ đảm bảo những nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15 sau:
- Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
- Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
- Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
- Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở;
- Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên về việc sửa chữa hư hỏng của nhà ở trong quá trình thuê mua;
- Cam kết của các bên;
- Thỏa thuận khác;
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
- Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
- Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ
Hôm nay, ngày.........tháng …..năm 20…., tại căn nhà số..................Chúng tôi ký tên dưới đây gồm có:
BÊN CHO THUÊ PHÒNG TRỌ (gọi tắt là Bên A):
Ông/bà (tên chủ hợp đồng) ................................................................
CMND/CCCD số................................cấp ngày ..........................nơi cấp ................................
Thường trú tại: ...............................................................................................
BÊN THUÊ PHÒNG TRỌ (gọi tắt là Bên B):
Ông/bà................................................................
CMND/CCCD số................................cấp ngày ..........................nơi cấp ................................
Thường trú tại: ...............................................................................................
Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất như sau:
1. Nội dung thuê phòng trọ
Bên A cho Bên B thuê 01 phòng trọ số............. tại căn nhà số............................................Với thời hạn là:................ tháng, giá thuê:..........................đồng (Bằng chữ ......................................). Chưa bao gồm chi phí: điện sinh hoạt, nước.
2. Trách nhiệm Bên A
Đảm bảo căn nhà cho thuê không có tranh chấp, khiếu kiện.
Đăng ký với chính quyền địa phương về thủ tục cho thuê phòng trọ.
3. Trách nhiệm Bên B
Đặt cọc với số tiền là............................đồng (Bằng chữ ......................................), thanh toán tiền thuê phòng hàng tháng vào ngày ……. + tiền điện + nước.
Đảm bảo các thiết bị và sửa chữa các hư hỏng trong phòng trong khi sử dụng. Nếu không sửa chữa thì khi trả phòng, bên A sẽ trừ vào tiền đặt cọc, giá trị cụ thể được tính theo giá thị trường.
Chỉ sử dụng phòng trọ vào mục đích ở, với số lượng tối đa không quá 04 người (kể cả trẻ em); không chứa các thiết bị gây cháy nổ, hàng cấm... cung cấp giấy tờ tùy thân để đăng ký tạm trú theo quy định, giữ gìn an ninh trật tự, nếp sống văn hóa đô thị; không tụ tập nhậu nhẹt, cờ bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Không được tự ý cải tạo kiếm trúc phòng hoặc trang trí ảnh hưởng tới tường, cột, nền... Nếu có nhu cầu trên phải trao đổi với bên A để được thống nhất
4. Điều khoản thực hiện
Hai bên nghiêm túc thực hiện những quy định trên trong thời hạn cho thuê, nếu bên A lấy phòng phải báo cho bên B ít nhất 01 tháng, hoặc ngược lại.
Sau thời hạn cho thuê ….. tháng nếu bên B có nhu cầu hai bên tiếp tục thương lượng giá thuê để gia hạn hợp đồng bằng miệng hoặc thực hiện như sau.
|
Số lần gia hạn |
Thời gian gia han (tháng) |
Từ ngày |
Đến ngày
|
Giá thuê/ tháng (triệu đồng)
|
Ký tên
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
Bên B Bên A
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Hợp đồng này chỉ mang tính chất tham khảo)
4. Một số lưu ý khi ở ghép
Việc tìm nhà trọ và bạn ở ghép là vô cùng quan trọng vì vậy, khi ở ghép, để tránh xảy ra những phiền phức không đáng có, người thuê trọ cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Tìm nhà trọ ở những nguồn thông tin uy tín để tránh các rủi ro bị lừa đảo khi thuê trọ;
- Tìm hiểu thật chính xác về tình trạng phòng trọ sắp thuê (diện tích, phí dịch vụ, số lượng người thuê,…);
- Tìm hiểu thật kỹ về thông tin của người ở ghép (thông tin cá nhân, địa chỉ, công việc,…);
- Thỏa thuận thật kỹ các quy định liên quan đến hợp đồng thuê với chủ nhà (giá thuê, tiền đặt cọc, phạt cọc, thời hạn thuê, chi phí dịch vụ, điện, nước, thời hạn nhận phòng,…);
- Thỏa thuận một số nội quy phòng trọ với bạn ở ghép để tránh xảy ra mâu thuẫn khi sống chung.
Trên đây là thông tin về việc Ở ghép là gì? Mẫu hợp đồng ở ghép 2026...
RSS