Mẫu Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ (Mẫu 18 Nghị định 131)

Thờ cúng liệt sĩ là một nghĩa cử cao quý và theo quy định, người thờ cúng sẽ nhận được một khoản trợ cấp. Dưới đây là Mẫu Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ mới nhất hiện nay.

1. Mẫu Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
‎ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
‎ ---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

Kính gửi: ....................................

1. Thông tin người đề nghị

Họ và tên:

Ngày tháng năm sinh: .................................... Nam/Nữ: ................................

CCCD/CMND số ........................ Ngày cấp ..................Nơi cấp ...................

Quê quán: ........................................................................................................

Nơi thường trú: ...............................................................................................

Số điện thoại: ...................................................................................................

Mối quan hệ với liệt sĩ: ....................................................................................

Được ủy quyền thờ cúng liệt sĩ 1 : .................................................................

Quê quán: .........................................................................................................

Bằng “Tổ quốc ghi công” số…… theo Quyết định số:……… ngày ........ tháng ........ năm ........... của Thủ tướng Chính phủ.

2. Thông tin về thân nhân liệt sĩ

STT

Họ và tên

Năm sinh

Năm mất

Nơi thường trú

Mối quan hệ với liệt sĩ

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 


 

...., ngày... tháng... năm...

‎ Xác nhận của UBND cấp xã
Ông (bà) ...................... hiện thường trú tại …………….. và có chữ ký trên bản khai là đúng.

‎ QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
‎ (Chữ ký, dấu)
‎ Họ và tên

 

………., ngày ... tháng ... năm ..…...

‎ Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

2. Ai là người có quyền thờ cúng liệt sĩ?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020, khoản 6 Điều 28 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, người thờ cúng liệt sĩ là thân nhân của liệt sĩ (cha, mẹ đẻ, vợ/chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sĩ) hoặc người được ủy quyền đảm nhiệm việc thờ cúng liệt sĩ.

Mức trợ cấp thờ cúng liệt sĩ hiện nay là 1.400.000 đồng/liệt sĩ/năm (theo Phụ lục I Nghị định số 75/2021/NĐ-CP). Nếu người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ chết trong năm nhưng trước thời điểm chi trả trợ cấp thì trợ cấp thờ cúng liệt sĩ của năm đó sẽ được chi trả cho người hưởng trợ cấp thờ cúng khác.

3. Hồ sơ hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP liệt kê chi tiết các loại giấy tờ trong hồ sơ hưởng trợ cấp thờ cúng cụ thể như sau:

- Đơn đề nghị Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP .

- Bản sao chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.

- Văn bản ủy quyền.

4. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

Theo Điều 28 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, thủ tục giải quyết chế độ thờ cúng liệt sĩ như sau:

Bước 1: Người thờ cúng nộp hồ sơ

Để được hưởng trợ cấp, người thờ cúng có trách nhiệm lập và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú:

- Đơn đề nghị Mẫu 18 Nghị định 131/2021/NĐ-CP .

- Bản sao chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.

- Văn bản ủy quyền.

Bước 2: Ủy ban nhân dân xã lập danh sách

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ đã nộp của người thờ cúng, gửi Phòng Lao động Thương binh và Xã hội.

Bước 3: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp

Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp, lập danh sách kèm theo các hồ sơ của người đề nghị gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

Bước 4: Sở Lao động Thương binh và Xã hội giải quyết chế độ

Trong vòng 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc của liệt sĩ đang quản lý, ra quyết định trợ cấp thờ cúng.

Trường hợp hồ sơ gốc của liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Lao động Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị chuyển hồ sơ gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ.

Lưu ý: Nếu người thờ cúng liệt sĩ chết hoặc không tiếp tục thờ cúng thì cá nhân khác được ủy quyền thờ cúng vẫn thực hiện theo thủ tục nêu trên.

Trên đây là mẫu Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ - mẫu 18 Nghị định 131/2021, nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ ngay đến tổng đài 1900.6192 để được hỗ trợ kịp thời.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng mới nhất hiện nay là mẫu số 05/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu số 02/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng mới nhất hiện nay là mẫu số 03/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất hiện nay là mẫu số 04/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.