Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng lao động mới nhất, chi tiết nhất

Để tránh những tranh chấp không đáng có sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, LuatVietnam cung cấp Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng lao động mới nhất và những thông tin liên quan.

Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng lao động mới nhất

Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng lao động mới nhất hiện nay như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

......,  ngày...tháng...năm...

 

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

-        Căn cứ Hợp đồng lao động số: .../HĐLĐ  giữa Công ty …và...;

-        Căn cứ vào Biên bản bàn giao công việc giữa...và...;

-        Căn cứ Đơn xin thôi việc của ông/bà...,

Hôm nay, ngày...tháng...năm..., tại địa chỉ trụ sở chính Công ty …....... chúng tôi gồm các bên có tên dưới đây:

BÊN A : CÔNG TY ….......

Địa chỉ : Tòa nhà, số ……………….

Đăng ký kinh doanh số:

Người đại diện: Ông/Bà...

Chức vụ:

BÊN B : ÔNG / BÀ

Sinh năm:

CCCD số :................ do CA tỉnh / TP ……………cấp ngày........

Địa chỉ thường trú:

Hai bên đã cùng nhau thoả thuận và tiến hành lập biên bản thanh lý hợp đồng lao động

 với những điều khoản sau đây:

Điều 1: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

-       Cam kết đã bàn giao hoàn toàn đầy đủ và đúng về nội dung tại biên bản giao nhận đã ký.

-       Cam kết chấp hành và tuân thủ đúng các điều kiện có liên quan.

-       Chịu trách nhiệm cá nhân các vấn đề ngoài phần bàn giao đối với các cơ quan chức năng.

-       Được hưởng các chế độ theo hợp đồng đã ký.

Điều 2: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

-       Chịu trách nhiệm giải quyết các chế độ cho người lao động theo hợp đồng đã ký.

-       Thanh toán lương cho người lao động đến thời điểm nghỉ việc.

-       Có quyền yêu cầu người lao động phải thi hành đúng và đầy đủ các biên bản đã ký kết, các cam kết của người lao động đối với công ty và thực hiện đúng điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

Điều 3: Điều khoản chung

-       Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung thuộc trách nhiệm của mình đối với bản thanh lý này.

-       Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ khi ký biên bản này. Bên B (Người lao động) có trách nhiệm tiếp tục giải trình và tham gia giải quyết các vấn đề phát sinh về các nội dung đã bàn giao khi phát hiện còn thiếu sót hoặc chưa đúng.

-       Sau khi thực hiện xong nội dung của biên bản thanh lý này, các vấn đề trách nhiệm của 02 bên với Hợp đồng lao động sẽ kết thúc.

Biên bản này làm thành 02 bản. Mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau

Biên bản thanh lý này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

              Đại diện Bên A                                  Đại diện Bên B

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như sau:

- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

- Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

- Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

- Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

- Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Trên đây là mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng lao động mới nhất và các nội dung liên quan.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục