Tăng giảm font chữ:

Mẫu bảng lương doanh nghiệp thường dùng và cách điền

Thông tư 133/2016/TT-BTCThông tư 200/2014/TT-BTC đều có mẫu bảng lương, đặc biệt mẫu bảng lương tại Thông tư 200 có thể dùng phù hợp đối với mọi doanh nghiệp

Mẫu bảng lương cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/06/04/mau-bang-luong_0406155248.doc

Đơn vị: ……………

Bộ phận: …………

Mẫu số 02-LĐTL
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

Số:…………..

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng……. năm…….

Số TT

Họ và tên

Bậc lương

Hệ số

Lương sản phẩm

Lương thời gian

Nghỉ việc ngừng việc hưởng...% lương

Phụ cấp thuộc quỹ lương

Phụ cấp khác

Tổng số

Tạm ứng kỳ I

Các khoản phải khấu trừ vào lương

Kỳ II được lĩnh

Số SP

Số tiền

Số công

Số tiền

Số công

Số tiền

BHXH

Thuế TNCN phải nộp

Cộng

Số tiền

Ký nhận

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền (viết bằng chữ):………………………………………………………………

 

 

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Ngày.... tháng.... năm ...

Giám đốc
(Ký, họ tên)

Mẫu bảng lương doanh nghiệp thường dùng và cách điền
Mẫu bảng lương doanh nghiệp thường dùng và cách điền (Ảnh minh họa)
 

Mẫu bảng lương doanh nghiệp thông thường

https://cdn.luatvietnam.vn/uploaded/Others/2020/06/04/mau-bang-luong-200_0406155248.doc

Đơn vị: ………

Bộ phận: ………

Mẫu số 02-LĐTL
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

     Số:...............

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng..........năm...........

Số TT

Họ và tên

Bậc lương

Hệ số

Lương

sản phẩm

Lương

thời gian

Nghỉ việc ngừng việc hưởng. ..% lương

Phụ cấp thuộc

Phụ cấp khác

Tổng số

Tạm ứng kỳ I

Các khoản

phải khấu trừ vào lương

Kỳ II

được lĩnh

 

 

 

 

Số SP

Số tiền

Số công

Số tiền

Số công

Số tiền

quỹ lương

BHXH

...

Thuế TNCN phải nộp

 

Cộng

Số tiền

Ký nhận

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

   C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền (viết bằng chữ):...................................................................................

 

 

Ngày....tháng....năm ...

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

 

Cách ghi mẫu bảng lương

Bảng lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác cho người lao động. Đây đồng thời là căn cứ để kiểm tra việc thanh toán lương hàng tháng cho người lao động.

Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng, dựa trên bảng chấm công, bảng chấm công ngoài giờ, xác nhận công việc…

Cuối mỗi tháng, sau khi kết thúc thời gian làm việc theo tháng, kế toán tổng hợp từ các tài liệu, chứng từ liên quan để lập mẫu bảng lương hay bảng thanh toán tiền lương, trình giám đốc ký. Từ đó, làm cơ sở để chi trả lương cho người lao động.

Mẫu bảng lương tại Thông tư 133 và Thông tư 200 về cơ bản là giống nhau. Cách ghi như sau:

Cột A: Số thứ tự người lao động

Cột B: Họ tên người lao động

Cột 1, 2: Bậc lương và hệ số lương của người lao động

Cột 3, 4: Điền số sản phẩm, số tiền tính theo lương sản phẩm nếu lương của người lao động tính theo sản phẩm

Cột 5, 6: Điền số công và số tiền lương nếu người lao động tính lương theo thời gian làm việc

Cột 7, 8: Số ngày nghỉ việc, ngừng việc của người lao động và lương những ngày này

Cột 9: Các khoản phụ cấp thuộc quỹ lương

Cột 10: Phụ cấp khác

Cột 11: Tổng tiền lương (theo sản phẩm hoặc theo thời gian) cộng tiền phụ cấp của người lao động

Cột 12: Tiền lương đã tạm ứng

Cột 13, 14, 15, 16: Các khoản trừ từ lương người lao động như tiền đóng bảo hiểm xã hội, đóng thuế… và tổng tiền các khoản bị khấu trừ

Cột 17: Tiền lương cuối cùng được nhận sau khi trừ tiền đã ứng, tiền đã bị khấu trừ

Cột 18: Người lao động nhận lương ký nhận.

>> Khoản tiền nào được coi là phụ cấp lương?

Tình NguyễnTình Nguyễn
Chia sẻ:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

vien

Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

google play appstore