Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND Hà Nam hỗ trợ kinh phí đóng BHYT giai đoạn 2017-2020

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về việc hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế giai đoạn 2017-2020
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà NamSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:45/2016/NQ-HĐNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Phạm Sỹ Lợi
Ngày ban hành:08/12/2016Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Bảo hiểm

tải Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND

Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2016/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2017-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ BA

nhayTiếp tục thực hiện Nghị quyết 45/2016/NQ-HĐND về việc hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế giai đoạn 2017-2020 đến hết năm 2021 theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND.nhay

n cứ Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo him y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đi, bsung một sđiều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định s 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sđiều của Luật Bảo him y tế;

Căn cứ Quyết định s 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ vviệc điu chỉnh giao chỉ tiêu bao phủ bảo him y tế giai đoạn 2016 - 2020 cho y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 2917/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Hà Nam v htrợ kinh phí đóng bảo him y tế giai đoạn 2017-2020; Báo cáo thm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thng nhất của đại biu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hà Nam như sau:
1. Đối tượng, mức hỗ trợ:
a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ: Hỗ trợ 10% (ngoài 70% phần ngân sách Trung ương đã hỗ trợ) mức đóng bảo hiểm y tế năm 2017 và năm 2018, từ năm 2019 hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế.
b) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ: Hỗ trợ 20% (ngoài 30% phần ngân sách Trung ương đã hỗ trợ) mức đóng bảo hiểm y tế.
c) Người tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình: Hỗ trợ 20% trên tổng số mức đóng bảo hiểm y tế theo khoản 3, Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014.
d) Người cao tuổi từ 70 đến 79 tuổi; người có từ 30 năm đến dưới 40 năm tuổi đảng; Chi hội trưởng Hội phụ nữ, Chi hội trưởng Hội nông dân, Bí thư chi Đoàn thanh niên thôn, tổ dân phố, xóm, khu dân cư; Người nhiễm HIV/AIDS: Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế.
2. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
3. Đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này nếu đã có thẻ bảo hiểm y tế thuộc đối tượng khác thì không được hưởng mức hỗ trợ theo Nghị quyết này.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
1. Từ ngân sách địa phương;
2. Trích 20% từ nguồn kinh phí dành cho khám chữa bệnh chưa sử dụng hết trong năm;
3. Từ nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

Nơi nhận:
- y ban TVQH;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tư pháp;
- BTV T
nh ủy;
- TT HĐND t
nh;
- UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phạm Sỹ Lợi

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2016/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2017-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ BA

n cứ Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo him y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đi, bsung một sđiều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định s 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sđiều của Luật Bảo him y tế;

Căn cứ Quyết định s 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ vviệc điu chỉnh giao chỉ tiêu bao phủ bảo him y tế giai đoạn 2016 - 2020 cho y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 2917/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Hà Nam v htrợ kinh phí đóng bảo him y tế giai đoạn 2017-2020; Báo cáo thm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thng nhất của đại biu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hà Nam như sau:

1. Đối tượng, mức hỗ trợ:

a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định tại đim c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ: Hỗ trợ 10% (ngoài 70% phần ngân sách Trung ương đã hỗ trợ) mức đóng bảo him y tế năm 2017 và năm 2018, từ năm 2019 hỗ trợ 30% mức đóng bảo him y tế.

b) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ: Hỗ trợ 20% (ngoài 30% phần ngân sách Trung ương đã hỗ trợ) mức đóng bảo him y tế.

c) Người tham gia bảo him y tế theo hộ gia đình: Hỗ trợ 20% trên tổng số mức đóng bảo him y tế theo khoản 3, Điều 13 Luật sửa đi, bsung một số điều của Luật Bảo him y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014.

d) Người cao tuổi từ 70 đến 79 tuổi; người có từ 30 năm đến dưới 40 năm tuổi đảng; Chi hội trưởng Hội phụ nữ, Chi hội trưởng Hội nông dân, Bí thư chi Đoàn thanh niên thôn, tổ dân phố, xóm, khu dân cư; Người nhiễm HIV/AIDS: Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế.

2. Trường hp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

3. Đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này nếu đã có thẻ bảo hiểm y tế thuộc đối tượng khác thì không được hưởng mức hỗ trợ theo Nghị quyết này.

Điều 2. Kinh phí thực hiện

1. Từ ngân sách địa phương;

2. Trích 20% từ nguồn kinh phí dành cho khám chữa bệnh chưa sử dụng hết trong năm;

3. Từ nguồn kinh phí hp pháp khác.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- y ban TVQH;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tư pháp;
- BTV T
nh ủy;
- TT HĐND t
nh;
- UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phạm Sỹ Lợi

 

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Kế hoạch 2210/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận triển khai thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP ngày 20/3/2024 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát chuyên đề về thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và Nghị quyết 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

Kế hoạch 2210/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận triển khai thực hiện Nghị quyết 32/NQ-CP ngày 20/3/2024 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 686/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát chuyên đề về thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và Nghị quyết 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi