Công văn 5591/BHXH-TCKT 2017 hướng dẫn khóa sổ, lập báo cáo quyết toán năm 2017

thuộc tính Công văn 5591/BHXH-TCKT

Công văn 5591/BHXH-TCKT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn khóa sổ, lập báo cáo quyết toán năm 2017
Cơ quan ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Số công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:5591/BHXH-TCKT
Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công văn
Người ký:Nguyễn Đình Khương
Ngày ban hành:13/12/2017
Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Bảo hiểm

tải Công văn 5591/BHXH-TCKT

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2017
 
 

Kính gửi:
- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Công an;
- Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng ngành Bảo, hiểm xã hội.
 
Ngày 16/11/2016, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn số 4593/BHXH-TCKT về hướng dẫn công tác khóa sổ, lập báo cáo tài chính hàng năm. Để thực hiện công tác khóa sổ và lập Báo cáo tài chính năm 2017 đảm bảo chất lượng, đúng quy định, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam hướng dẫn bổ sung một số nội dung sau:
1.1. Thu BHYT
a) Thực hiện hạch toán kế toán đối với kinh phí cấp trùng thẻ BHYT
- Hằng năm, căn cứ vào số tiền phải hoàn trả ngân sách địa phương (NSĐP) theo thông báo của Bộ Tài chính, kết luận của cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước về kết quả rà soát cấp trùng thẻ BHYT, BHXH Việt Nam thực hiện trích quỹ dự phòng KCB BHYT chuyển cho BHXH các tỉnh để hoàn trả NSĐP theo đúng quy định.
- Trường hợp BHXH tỉnh bù trừ kinh phí cấp trùng thẻ BHYT với số ngân sách nhà nước (NSNN) đóng, hỗ trợ đóng BHYT: Thực hiện quyết toán đủ số thu BHYT trong năm và hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại Công văn số 4428/BHXH-TCKT ngày 17/11/2014 về việc hoàn trả NSNN trùng thẻ BHYT năm 2013.
- Trường hợp các năm trước BHXH tỉnh đã bù trừ kinh phí cấp trùng thẻ BHYT với số NSNN đóng, hỗ trợ đóng BHYT nhưng chưa hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại Công văn số 4428/BHXH-TCKT, thực hiện hạch toán kế toán như sau:
+ Căn cứ văn bản của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh hoặc Sở Tài chính thông báo số giảm trừ kinh phí cấp trùng thẻ BHYT của các năm trước, BHXH tỉnh tổng hợp toàn bộ số phải thu BHYT đã giảm trừ từ các năm trước do giảm trừ kinh phí cấp trùng thẻ BHYT vào số phải thu NSNN đóng, hỗ trợ đóng BHYT trong năm 2017, ghi:
Nợ TK 311 - Các khoản phải thu (3118)
            Có TK 573 - Thu BHYT
Đồng thời ghi Nợ TK013 - Phải thu BHYT
+ Trên cơ sở số phải thu BHYT đã giảm trừ từ các năm trước đã hạch toán, ghi:
Nợ TK 342 - Thanh toán nội bộ (3428)
            Có TK 311 - Các khoản phải thu (3118)
Đồng thời ghi: Có TK 013 - Phải thu BHYT
+ Tổng hợp số thu BHYT phải nộp cấp trên, ghi:
Nợ TK 351 - Thanh toán về thu các loại bảo hiểm giữa Trung ương với tỉnh
            Có TK 342 - Thanh toán nội bộ (3428)
b) Đối với số tiền đóng, hỗ trợ BHYT năm 2016 NSNN chuyển trả trong năm 2017, BHXH tỉnh thực hiện hạch toán vào số thu BHYT trong năm 2017. Số thu này được tính để xác định quỹ KCB BHYT năm 2017 của tỉnh.
c) Trường hợp NSĐP hỗ trợ thêm mức đóng BHYT cho một số đối tượng lúc hỗ trợ đóng BHYT theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT), BHXH tỉnh thực hiện hạch toán số thu BHYT này vào phần NSĐP hỗ trợ.
d) Đối với khoản 20% phần kinh phí chưa sử dụng hết khi số thu BHYT dành cho KCB lớn hơn số chi KCB trong năm của BHXH tỉnh (gọi chung là khoản 20% được sử dụng tại đơn vị): Trường hợp UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ mức đóng BHYT cho một số nhóm đối tượng, BHXH tỉnh hạch toán vào số thu BHYT của tỉnh theo hướng dẫn tại Công văn số 4057/BHXH-TCKT ngày 18/10/2016 của BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn một số nội dung hạch toán kế toán. Số thu này được tính để xác định quỹ KCB BHYT của tỉnh.
1.2. Thu BHTN: Đối với số NSNN hỗ trợ quỹ BHTN từ năm 2014 trở về trước, BHXH tỉnh hạch toán nhầm từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ sang NSĐP hoặc số thu BHTN của đối tượng hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế, NSĐP không đồng ý hỗ trợ từ NSĐP, BHXH tỉnh phối hợp với Sở Tài chính địa phương ký xác nhận số liệu và tổng hợp báo cáo về BHXH Việt Nam (Ban Thu) để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.
2.1. Quyết toán chi KCB BHYT
Đối với các cơ sở KCB sử dụng hóa đơn điện tử khi thanh quyết toán kinh phí KCB BHYT: Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 3991/BHXH-TCKT ngày 11/9/2017 của BHXH Việt Nam về việc sử dụng hóa đơn điện tử trong thanh toán chi phí KCB BHYT.
2.2. Hạch toán, quyết toán khoản 20% kết dư quỹ KCB năm 2015 được sử dụng tại địa phương: BHXH tỉnh tổng hợp số kinh phí đã sử dụng vào quyết toán KCB BHYT năm 2017 của BHXH tỉnh, số chi phí này không tính vào chi phí KCB BHYT trong năm để cân đối quỹ KCB BHYT của tỉnh.
Trường hợp, phần kinh phí được để lại địa phương chưa sử dụng hoặc không sử dụng hết, BHXH tỉnh chịu trách nhiệm thu hồi và chuyển về BHXH Việt Nam để bổ sung quỹ dự phòng theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 20/2016/TT-BTC ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN
2.3. Đối với thu BHYT, chi KCB BHYT cho quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu: Các đơn vị quản lý, hạch toán và lập các báo cáo theo hướng dẫn tại Công văn số 79/BHXH-TCKT ngày 09/01/2017 về việc hướng dẫn một số nội dung về hạch toán, tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí KCB BHYT đối với quân nhân, công an và người làm công tác cơ yếu do BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an phát hành thẻ BHYT và Công văn số 81/BHXH-TCKT ngày 09/01/2017 hướng dẫn một số nội dung về hạch toán, tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí KCB BHYT đối với người làm công tác cơ yếu do BHXH tỉnh phát hành thẻ BHYT.
Trường hợp quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu lớn hơn số chi KCB và chi phí vận chuyển trong năm: Phần kinh phí chưa dùng hết được sử dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 21 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an tổng hợp vào quyết toán chi KCB BHYT của BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhưng không tính vào chi phí KCB BHYT trong năm để cân đối quỹ.
3.1. Một số nội dung chi như: Chi thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH tự nguyện, BHYT của người tham gia theo hộ gia đình, của học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Chi hỗ trợ cho UBND xã, phường, thị trấn lập danh sách người tham gia BHYT trên địa bàn; Chi phí chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp thất nghiệp; Chi rà soát và bàn giao sổ BHXH cho người lao động; Chi cấp mã số BHXH cho người tham gia BHXH, BHYT; Kinh phí CSSKBĐ của y tế cơ quan. Trong năm đơn vị chi không hết số dự toán được BHXH Việt Nam giao, phải chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng, không được sử dụng cho mục đích khác, không được tính là kinh phí tiết kiệm chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN.
3.2. Căn cứ số kinh phí tiết kiệm trong năm, các đơn vị thực hiện trích lập các quỹ và chuyển nộp về BHXH Việt Nam theo đúng quy định. Khi chuyển tiền nộp các quỹ về BHXH Việt Nam phải ghi chi tiết số tiền nộp theo từng quỹ để làm cơ sở hạch toán kế toán.
3.3. Chi ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)
Trung tâm Công nghệ thông tin, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Ngành rà soát, phân tích, thuyết minh các nội dung chi, kinh phí chi ứng dụng CNTT từ nguồn kinh phí được giao hàng năm.
4.1. Thực hiện hạch toán, quản lý tài sản nhà nước theo quy định tại Mục VI Công văn số 4593/BHXH-TCKT ngày 16/11/2016 của BHXH Việt Nam.
4.2. Về mua sắm, sửa chữa tài sản: Yêu cầu các đơn vị rà soát hồ sơ mua sắm, sửa chữa tài sản theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của BHXH Việt Nam về phân cấp thẩm quyền; trình tự, thủ tục; tiêu chuẩn, định mức; thanh quyết toán; hạch toán kế toán; báo cáo và quản lý, sử dụng tài sản; đảm bảo triệt để tiết kiệm, hiệu quả.
4.3. Đối với tài sản cố định hình thành qua mua sắm tập trung và đầu tư: Thực hiện bàn giao, tiếp nhận và xác định nguyên giá tài sản cố định theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Công văn số 4311/BHXH-TCKT ngày 28/9/2017.
5.1. Các đơn vị khẩn trương hoàn thành công tác lập báo cáo tài chính Quý IV, báo cáo tài chính năm 2017 nộp về BHXH Việt Nam theo đúng quy định. Đơn vị nộp báo cáo tài chính chậm so với thời gian quy định, không đảm bảo chất lượng sẽ trừ vào điểm thi đua năm. Các bộ phận nghiệp vụ thực hiện rà soát kỹ các chi phí phát sinh trong quý, năm để tổng hợp đầy đủ, kịp thời vào báo cáo tài chính; tăng cường phối hợp để đối chiếu thống nhất số liệu trước khi lập báo cáo tài chính Quý IV và năm 2016.
5.2. BHXH tỉnh lập các phụ lục số 01, 03, 05 ban hành kèm theo công văn này và đóng vào Báo cáo quyết toán năm gửi BHXH Việt Nam.
5.3. Bãi bỏ phụ lục số 01 và phụ lục số 03 ban hành kèm theo Công văn số 4593/BHXH-TCKT.
5.4. Yêu cầu BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an, Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng BHXH Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam, Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng ngành BHXH tổ chức thực hiện theo đúng hướng dẫn tại văn bản này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về BHXH Việt Nam để xem xét, giải quyết./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Các Tổ chức giúp việc TGĐ;
- Website BHXH Việt Nam;
- Lưu: VT, TCKT (10 bản).
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Đình Khương
 
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, TP..
Năm...
(Phụ lục ban hành kèm theo Công văn số 5591/BHXH-TCKT ngày 13/12/2017 của BHXH Việt Nam)
 
ĐVT: Đồng

STT
CHỈ TIÊU
THỰC HIỆN THU HỒI CỦA TỈNH
NỘP SỐ THU HỒI CHI SAI BHXH, BHTN, BHYT VỀ BHXH
Số còn phải thu hồi năm trước chuyển sang
Số phải thu trong năm
Số đã thu hồi trong năm
Số còn phải thu hồi chuyển năm sau
Số năm trước còn phải nộp
Số phải nộp trong năm
Số đã nộp trong năm
Số còn phải nộp chuyển năm sau
Trong đó
Số tiền đã thu chưa nộp
Số còn phải thu hồi
A
B
1
2
3
4 = 1+2-3
5
6=2
7
8-5+6-7=9+10
9
10
I
NSNN đảm bảo
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
Lương hưu
2
Trợ cấp
II
Quỹ BHXH
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
Quỹ ốm đau, thai sản
2
Quỹ TNLĐ-BNN
3
Quỹ hưu trí, tử tuất
3.1
Quỹ BHXH bắt buộc
3.2
Quỹ BHXH tự nguyện
III
Quỹ BH thất nghiệp
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
IV
Quỹ BHYT
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CỘNG
1
 


Người lập biểu
(Ký tên)

Trưởng phòng KHTC
(Ký tên)
..., Ngày...tháng...năm...
Giám đốc BHXH
(Ký tên, đóng dấu)
* THUYẾT MINH THU HỒI CHI SAI

Chỉ tiêu
Mã chỉ tiêu
Số tiền
Thuyết minh thu hồi chi sai
Đơn vị tính: Đồng
A
B
1
2
Nguồn NSNN
THN00
Số chưa nộp về BHXH Việt Nam năm trước chuyển sang
THN01
Số phải nộp trong năm
Tổng cộng
THN02
Cơ quan BHXH
THN03
Đại diện chi trả xã, phường
THN04
Cơ quan Bưu điện
THN05
Cá nhân, đơn vị khác
THN06
Số đã nộp trong năm
THN07
Số còn phải nộp BHXH Việt Nam chuyển kỳ sau
Tổng cộng
THN08
Cơ quan BHXH
THN09
Đại diện chi trả xã, phường
THN10
Cơ quan Bưu điện
THN11
Cá nhân, đơn vị khác
THN12
Nguồn Quỹ
THQ00
Số chưa nộp về BHXH Việt Nam năm trước chuyển sang
THQ01
Số phải nộp trong năm
Quỹ BHXH, BHTN
Tổng cộng
THQ02
Cơ quan BHXH
THQ03
Đại diện chi trả xã, phường
THQ04
Cơ quan Bưu điện
THQ05
Trung tâm dịch vụ việc làm
THQ06
Đơn vị sử dụng lao động
THQ07
Cá nhân, đơn vị khác
THQ08
Quỹ BHYT
Tổng cộng
THQ09
Cơ sở KCB
THQ10
Cá nhân, đơn vị khác
THQ11
Số đã nộp trong năm
THQ13
Số còn phải nộp BHXH Việt Nam chuyển kỳ sau
Tổng cộng
THQ13
Cơ quan BHXH
THQ14
Đại diện chi trả xã, phường
THQ15
Cơ quan Bưu điện
THQ16
Trung tâm dịch vụ việc làm
THQ17
Đơn vị sử dụng lao động
THQ18
Cơ sở KCB
THQ19
Cá nhân, đơn vị khác
THQ20
 
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, TP....
Năm: ..............................
(Phụ lục ban hành kèm theo Công văn số 5591/BHXH-TCKT ngày 13/12/2017 của BHXH Việt Nam)
 
ĐVT: Đồng

STT
Chỉ tiêu
Mã số
Số tiền
I
Tình hình sử dụng kinh phí năm trước chuyển sang (được sử dụng tính đến hết ngày .....)
01
1
Tổng kinh phí năm trước chuyển sang
02=03+04
1.1
Kinh phí hỗ trợ quỹ KCB cho người nghèo
03
1.2
Kinh phí mua trang thiết bị y tế, mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện
04
2
Kinh phí đề nghị quyết toán
05=06+07
2.1
Hỗ trợ quỹ KCB cho người nghèo
06
2.2
Chi mua trang thiết bị y tế, mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện
07
3
Kinh phí chưa sử dụng hoặc không sử dụng hết nộp về Quỹ Dự phòng BHYT (BHXH Việt Nam)
08=02-05
II
Tình hình sử dụng kinh phí năm nay
09
1
Kinh phí 20% kết dư quỹ KCB BHYT năm...
(theo Thông báo... của BHXHVN)
10
2
Kế hoạch sử dụng kinh phí 20% (theo Quyết định số.... của Chủ tịch UBND tỉnh...)
11=12+13+14
2.1
Kinh phí hỗ trợ quỹ KCB cho người nghèo
12
2.2
Kinh phí hỗ trợ mức đóng BHYT cho 1 số nhóm đối tượng
13
2.3
Kinh phí mua trang thiết bị y tế, mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện
14
3
Kinh phí thực nhận trong năm
15=16+17
3.1
Cấp trên cấp
16
3.2
Kinh phí ghi thu hỗ trợ mức đóng BHYT cho 1 số nhóm đối tượng
17
4
Kinh phí đề nghị quyết toán
18=19+20+21
4.1
Hỗ trợ quỹ KCB cho người nghèo
19
4.2
Hỗ trợ mức đóng BHYT cho 1 số nhóm đối tượng
20
4.3
Chi mua trang thiết bị y tế, mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện
21
5
Kinh phí còn chưa sử dụng chuyển năm sau (được sử dụng tính đến hết ngày.......)
22=23+24
5.1
Kinh phí hỗ trợ quỹ KCB cho người nghèo
23=12-19
5.2
Kinh phí mua trang thiết bị y tế, mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện
24=14-21
III
Tổng cộng kinh phí đề nghị quyết toán trong năm
25=05+18
 


Người lập biểu
(Ký tên)

Kế toán Trưởng
(Ký tên)
......., ngày…… tháng ..... năm …
Giám đốc BHXH
(Ký tên, đóng dấu)
 
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH .........
Năm...
(Phụ lục ban hành kèm theo Công văn số 5591/BHXH-TCKT ngày 13/12/2017 của BHXH Việt Nam)
 
Đvt: Đồng

STT
LOẠI CHẾ ĐỘ
MÃ CHỈ TIÊU
KINH PHÍ CHI TRẢ
KINH PHÍ THU HỒI
KP còn dư năm trước chuyển sang
KP cấp trong năm
KP đã quyết toán trong năm
KP còn dư cuối năm
Phải hoàn trả
Đã hoàn trả
Còn phải hoàn trả
Số ngày hoàn trả quỹ BHXH kể từ ngày phát hiện chi sai chi vượt
Số người
Số tiền
Số người
Số tiền
Số người
Số tiền
Số người
Số tiền
Số người
Số tiền
Số người
Số tiền
Số người
Số tiền
A
B
C
1
2
3
4
5
6
7=1+3-5
8=2+4-6
9
10
11
12
13=9-11
14=10-12
15
I
Ngân sách Nhà nước đảm bảo, trong đó:
37CBH00
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1
Chi hàng tháng
37CBH01
2
Chi một lần
37CBH02
II
Quỹ BHXH
37CBH03
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-
 
 
 
1
Quỹ Hưu trí, tử tuất
37CBH04
1.1
Quỹ BHXH bắt buộc trong đó:
37CBH05
1.1.1
Chi hàng tháng
37CBH06
1.1.2
Chi một lần
37CBH07
1.2
Quỹ BHXH tự nguyện, trong đó:
37CBH08
1.2.1
Chi hàng tháng
37CBH09
1.2.2.
Chi một lần
37CBH10
2
Quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, trong đó:
37CBH11
2.1
Chi hàng tháng
37CBH12
2.2
Chi một lần
37CBH13
III
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
37CBH15
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tổng cộng I+II+III
37CBH16
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
......, ngày   tháng    năm
Giám đốc BHXH tỉnh...
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
......, ngày   tháng    năm
Giám đốc Bưu điện tỉnh...
(Ký, họ tên, đóng dấu)
 
 
 
 

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Lược đồ

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
văn bản mới nhất