Công văn 1203/BHXH-CSXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 29/2013/NĐ-CP và Thông tư 24/2013/TT-BLĐTBXH

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM

-------
Số: 1203/BHXH-CSXH
V/v: Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 29/2013/NĐ-CP và Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2014
 
 

Kính gửi:
- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
- Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
 
 
Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây viết tắt là Nghị định số 29/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP nêu trên (sau đây viết tắt là Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH), Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam hướng dẫn một số nội dung thuộc trách nhiệm được giao tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng và đối tượng không áp dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH.
2. Về thi gian công tác để tính hưởng BHXH
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH.
3. Về hồ sơ làm căn cứ tính bổ sung thi gian công tác
Hồ sơ lý lịch gốc của cá nhân, hồ sơ đảng viên, sổ sách hoặc giấy tờ có liên quan như: danh sách trích ngang, danh sách chi trả sinh hoạt phí, danh sách hoặc quyết định phê duyệt, công nhận kết quả bầu cử, quyết định phân công công việc... thể hiện có thời gian đảm nhiệm chức danh (kể cả cán bộ cấp xã có thời gian đảm nhiệm chức danh khác có trong định biên được phê duyệt thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) có quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, quyết định điều động, tuyển dụng vào quân đội nhân dân, công an nhân dân hoặc vào làm việc trong các cơ quan đơn vị, doanh nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trước ngày 01/01/1998.
4. Thủ tục hồ sơ tính bổ sung thời gian công tác
4.1. Trường hợp đang làm việc và đóng BHXH, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị (Mẫu số D01b-TS) của đơn vị sử dụng lao động nơi người lao động đang làm việc;
- Đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS);
- Sổ BHXH;
- Hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên.
4.2. Trường hợp đã nghỉ việc, bảo lưu thời gian công tác trên s BHXH, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS);
- Sổ BHXH (nếu đã được cấp sổ BHXH);
- Hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên.
4.3. Trường hợp đã hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH một lần từ ngày 01/6/2013 đến trước khi ban hành văn bản này, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS);
- Bản chụp Quyết định hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp BHXH một lần.
- Hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên.
Các Mẫu số D01-TS, D01b-TS nêu trên quy định tại Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, bảo hiểm y tế; quản lý sổ BHXH, thẻ bảo hiểm y tế.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Trách nhiệm của người lao động
- Người đang làm việc và đóng BHXH: Nộp cho đơn vị sử dụng lao động nơi đang đóng BHXH hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên, đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS);
- Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH: Nộp cho BHXH cấp huyện nơi đóng BHXH cuối cùng trước khi nghỉ việc, hồ sơ gồm: Sổ BHXH, đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS), hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên;
- Người đã hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH một lần từ ngày 01/6/2013 đến trước khi ban hành văn bản này: Nộp cho BHXH cấp huyện nơi đang chi trả lương hưu hoặc nơi đã giải quyết hưởng trợ cấp BHXH một lần hồ sơ gồm: Đơn đề nghị (Mẫu số D01-TS), hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên.
5.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Tiếp nhận đơn đề nghị của người lao động (Mẫu số D01-TS), hồ sơ gốc theo quy định tại Điểm 3 nêu trên để lập văn bản đề nghị theo Mẫu số D01b-TS nộp cho cơ quan BHXH nơi đang đóng BHXH để giải quyết và nhận lại kết quả đã giải quyết để thông báo cho người lao động.
5.3. Trách nhiệm của cơ quan BHXH
a) BHXH tỉnh
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn đến người sử dụng lao động, người lao động về chính sách và thủ tục thực hiện chế độ theo quy định tại Nghị định số 29/2013/NĐ-CP, Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH và hướng dẫn tại văn bản này;
- Chỉ đạo BHXH huyện hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị sử dụng lao động hoặc người lao động đủ điều kiện theo hướng dẫn tại văn bản này chuyển BHXH tỉnh giải quyết theo quy định (viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả);
- Đối với các trường hợp đã nghỉ việc, bảo lưu thời gian công tác trên sổ BHXH và trường hợp đang làm việc có đóng BHXH, BHXH tỉnh tiếp nhận hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến, thẩm định, ghi bổ sung thời gian công tác trên sổ BHXH để trả cho đơn vị và người lao động lưu giữ theo quy định;
- Đối với trường hợp đã được giải quyết hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH một lần từ ngày 01/6/2013 đến nay thuộc đối tượng được tính bổ sung thời gian công tác thì đối với trường hợp đang hưởng lương hưu do BHXH tỉnh nơi đang quản lý chi trả lương hưu thực hiện điều chỉnh; đối với trường hợp hưởng trợ cấp BHXH một lần thì do BHXH nơi đã giải quyết thực hiện. Quy trình và thẩm quyền điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 01/QĐ-BHXH ngày 03/01/2014 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH (Các trường hợp điều chỉnh lương hưu và trợ cấp BHXH một lần đều phải trên cơ sở sổ BHXH đã điều chỉnh về thời gian công tác);
- Những trường hợp đã được giải quyết hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH một lần trước ngày 01/6/2013 thì không thuộc đối tượng được áp dụng tính bổ sung thời gian công tác theo quy định tại Nghị định số 29/2013/NĐ-CP và Thông tư số 24/2013/TT-BLĐTBXH.
b) BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân
Tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị sử dụng lao động thuộc BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân quản lý chuyển đến để thực hiện điều chỉnh bổ sung thời gian công tác, điều chỉnh và chi trả mức chênh lệch trợ cấp BHXH một lần đối với các trường hợp đã giải quyết hưởng BHXH từ ngày 01/6/2013 trở đi nhưng chưa được tính thời gian công tác nêu trên.
c) Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam
Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, thực hiện các nội dung liên quan theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về BHXH Việt Nam để hướng dẫn thực hiện./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Bộ: LĐTB&XH, Nội vụ, Tài chính;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để p/h);
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Tng Giám đc;
- Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;
- Website BHXH VN;
- Lưu: VT, CSXH (2b).
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Đỗ Thị Xuân Phương

thuộc tính Công văn 1203/BHXH-CSXH

Công văn 1203/BHXH-CSXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 29/2013/NĐ-CP và Thông tư 24/2013/TT-BLĐTBXH
Cơ quan ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt NamSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1203/BHXH-CSXHNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Đỗ Thị Xuân Phương
Ngày ban hành:11/04/2014Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi