• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Ninh Thuận Quy định về mức hỗ trợ người nghiện ma túy

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/10/2016 14:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 14/2016/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/04/2016
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách An ninh trật tự

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 14/2016/QĐ-UBND

Quyết định 14/2016/QĐ-UBND: Ban hành Quy định hỗ trợ người nghiện ma túy tại Ninh Thuận

Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành ngày 04 tháng 04 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Văn bản này quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn và giảm đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cũng như những người chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, hoặc tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Quy định gồm 03 Chương và 15 Điều tổng quát về đối tượng áp dụng, mức đóng góp và chế độ hỗ trợ. Điều 2 nêu rõ đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức và cá nhân có sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước cho các biện pháp cai nghiện. Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc chữa trị tại Trung tâm và cộng đồng cũng thuộc về đối tượng này.

Theo Điều 3, người nghiện ma túy được hỗ trợ toàn bộ chi phí trong quá trình cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh, trong khi những người chữa trị tại gia đình và cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí như tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày và chi phí thuốc hỗ trợ là 650.000 đồng/người/năm.

Đặc biệt, mức đóng góp đối với người cai nghiện tự nguyện bao gồm nhiều khoản như chi phí sinh hoạt, xét nghiệm, và chi phí hỗ trợ dạy nghề, dao động từ 150.000 đồng/năm cho các hoạt động văn nghệ đến 3.800.000 đồng/năm cho chi phí quản lý. Đối với người cai nghiện bắt buộc, mức đóng góp cũng được xác định rõ ràng qua Điều 4, với các khoản cụ thể cho quá trình điều trị và phục hồi.

Chế độ hỗ trợ, miễn, giảm đối với người nghiện ma túy tuân theo quy định tại Điều 5. Những người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách hoặc người khuyết tật có thể được miễn hoặc giảm mức đóng góp tiền ăn cũng như chi phí cai nghiện. Các khoản hỗ trợ này bao gồm tiền thuốc trị giá 400.000 đồng/người/lần cho những người chữa trị tại cộng đồng.

Đối với việc tổ chức thực hiện, Điều 8 quy định Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan khác để tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này cũng như hướng dẫn sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước.

Quyết định 14/2016/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND và đánh dấu bước tiến trong công tác hỗ trợ, quản lý và cải thiện điều kiện cho đối tượng nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Xem chi tiết Quyết định 14/2016/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 14/04/2016

Tải Quyết định 14/2016/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 14/2016/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 14/2016/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
------------
Số: 14/2016/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 04 tháng 04 năm 2016
 
QUYẾT ĐỊNH
CAI NGHIỆN BẮT BUỘC; NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CHỮA TRỊ,
CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI,
TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
------------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng;
Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 439/TTr-SLĐTBXH ngày 08 tháng 3 năm 2016 và Báo cáo thẩm định số 102/BC-STP ngày 26 tháng 01 năm 2016 của Sở Tư pháp,
 
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 
 

 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Bình
 
QUY ĐỊNH
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Chương I
 
Quy định này quy định về mức hỗ trợ các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện hoặc bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước để thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ chữa trị, cai nghiện tại trung tâm và cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.
2. Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Người chưa thành niên nghiện ma túy chữa trị cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm và người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng theo Luật Phòng, chống ma túy.
1. Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người chưa thành niên nghiện ma túy vào cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh được hỗ trợ toàn bộ chi phí trong thời gian cai nghiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Người nghiện hoặc gia đình của người nghiện ma túy đang cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại Trung tâm, tại cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Quy định này).
Chương II
 
1. Đối với người nghiện chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại trung tâm:
Người nghiện ma túy cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian cai nghiện, chữa trị ở Trung tâm, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của quy định này. Các khoản đóng góp bao gồm:
a) Tiền ăn: 40.000 đồng/người/ngày;
b) Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 650.000 đồng/người/năm;
c) Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 350.000 đồng/người/năm;
d) Sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 150.000 đồng/người/năm;
đ) Học văn hoá, học nghề: 2.200.000 đồng/người/năm/khoá học (nếu đối tượng có nhu cầu);
e) Điện, nước, vệ sinh: 100.000 đồng/người/tháng;
f) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 900.000 đồng/người/năm;
g) Chi phí phục vụ, quản lý, bảo vệ, truy tìm người tham gia cai nghiện bỏ trốn: 3.800.000 đồng/người/năm.
2. Đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng:
Người nghiện ma túy hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường hợp được miễn, giảm và hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của quy định này), gồm:
a) Chi phí khám sức khoẻ; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 350.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;
b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;
c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày;
d) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện: 2.200.000 đồng/người/lần quyết định/khoá học (nếu có).
1. Đối với người chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại trung tâm:
Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại trung tâm được xét miễn, giảm đóng góp tiền ăn, chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp sau:
a) Miễn đóng góp tiền ăn và giảm 50% các chi phí cai nghiện tại Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật;
b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn và giảm 25% các chi phí cai nghiện tại Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.
2. Đối với người cai nghiện bắt buộc tại trung tâm:
Người cai nghiện bắt buộc tại trung tâm thuộc đối tượng là thân nhân người có công cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo, sau khi chấp hành xong quyết định trở về nơi cư trú được cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe như sau:
a) Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 03 ngày;
b) Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông.
3. Đối với người chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng:
Người cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại cộng đồng được xét miễn, giảm đóng góp tiền ăn, chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp sau:
a) Miễn đóng góp tiền ăn, hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy mức 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định và giảm 50% các chi phí cai nghiện trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật;
b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn và giảm 25% các chi phí cai nghiện trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.
4. Đối với người cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng:
Người cai nghiện, chữa trị bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau:
a) Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.
b) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: mức 40.000 đồng/người/ngày, thời gian không quá 15 ngày.
1. Thủ tục miễn, giảm
a) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo;
b) Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, thành phố đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính sách người có công với cách mạng, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật.
2. Thẩm quyền giải quyết chế độ miễn, giảm:
a) Cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh: Giám đốc Trung tâm căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng nêu trên để áp dụng chế độ miễn, giảm theo quy định và quyết toán kinh phí thực tế với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Cai nghiện tại gia đình, cộng đồng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng nêu trên để áp dụng chế độ miễn, giảm theo quy định và quyết toán kinh phí thực tế với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội).
Nguồn kinh phí để thực hiện chi hỗ trợ, miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện cho các đối tượng nêu tại quy định này được sử dụng từ ngân sách Nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước; áp dụng theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014.
Chương III
 
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.
2. Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán và phân bổ kinh phí, quản lý sử dụng kinh phí, bảo đảm đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, thực hiện có hiệu quả.
3. Tổ chức thực hiện tốt công tác cai nghiện và quản lý sau cai tại các Trung tâm, tại gia đình, cộng đồng. Triển khai thực hiện có hiệu quả thí điểm mở rộng mô hình hỗ trợ cắt cơn, điều trị nghiện ma túy.
4. Lập kế hoạch tái hoà nhập cộng đồng và quản lý, giúp đỡ người sau cai nghiện, người bán dâm đã hoàn lương tìm việc làm ổn định cuộc sống, phòng, chống tái nghiện, tái phạm.
5. Định kỳ kiểm tra, thanh tra, giám sát và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc triển khai thực hiện công tác quản lý sau cai nghiện.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng kinh phí thực hiện chi hỗ trợ, miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm cho công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm, tại cộng đồng và chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí hàng năm theo quy định.
1. Hướng dẫn Công an các huyện, thành phố tổ chức thực hiện chiến dịch phòng, chống tội phạm ma túy, mại dâm; phát hiện và đấu tranh có hiệu quả tội phạm ma túy, người nghiện ma túy; tham gia quản lý người sau cai nghiện ma túy; tổ chức cai nghiện cho các đối tượng nghiện ma túy ở các trại tạm giam, nhà tạm giữ, trại giam do ngành Công an quản lý theo quy định.
2. Xây dựng kế hoạch, biện pháp cụ thể cho việc quản lý người sau cai nghiện tại địa phương.
3. Hỗ trợ công tác bảo đảm an ninh trật tự tại Trung tâm; tập huấn nghiệp vụ bảo vệ và phòng, chống các hiện tượng gây rối trật tự, bạo động cho cán bộ nhân viên Trung tâm; điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự các hành vi thẩm lậu ma túy vào Trung tâm.
1. Phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng, chống HIV/AIDS, các bệnh truyền nhiễm, các bệnh xã hội tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.
2. Phối hợp Công an xét nghiệm các chất ma túy đối với người sử dụng ma túy, nghi vấn nghiện ma túy mới phát hiện.
3. Quy định cụ thể về tiêu chuẩn của cơ sở y tế thuộc khu quản lý dành cho người sau cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tại cộng đồng; tổ chức kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
1. Xây dựng Kế hoạch và bố trí kinh phí cho công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác cai nghiện ma túy của địa phương.
2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch tổ chức cai nghiện; tùy vào tình hình, số người nghiện ma túy tại địa phương để chỉ đạo việc điều trị cắt cơn tại các cụm xã có số lượng người nghiện ít; tạo điều kiện cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc tổ chức các hoạt động hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng và phòng, chống tái nghiện ma túy.
3. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú và tại Trung tâm; kiểm tra, thanh tra công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng ở địa phương; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về công tác cai nghiện ma túy hàng tháng, quý, năm.
1. Tùy vào tình hình, số người nghiện ma túy tại địa phương, hàng năm xây dựng kế hoạch tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng của địa phương.
2. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng và phòng, chống tái nghiện ma túy.
3. Chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp với các đoàn thể cùng cấp thực hiện công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú và thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về công tác cai nghiện ma túy hàng tháng, quý, năm.
Thực hiện quản lý các khoản thu, chi theo đúng quy định tài chính hiện hành và theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014.
 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 14/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định về mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 42/2013/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×