Dự thảo Quyết định về tiêu chí đánh giá công tác phòng, chống tệ nạn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số:      /2017/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------

DỰ THẢO

 

Hà Nội, ngày       tháng    năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tiêu chí chấm điểm, đánh giá xã, phường, thị trấn

về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

            Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

            Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

            Căn cứ Pháp lệnh Phòng chống mại dâm ngày 14 tháng 3 năm 2003;

            Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí chấm điểm, đánh giá xã, phường, thị trấn về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Quyết định này bãi bỏ Nghị quyết liên tịch số 01/2005/NQLT-BLĐTBXH-BCA-BVHTT-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 11 năm 2005 và Nghị quyết liên tịch số 01/2008/NQLT-BLĐTBXH-BCA-BVHTTDL-UBTWMTTQVN ngày 28/8/2008.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG



 

 

 


Vũ Đức Đam

 

                         

   THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


QUY ĐỊNH

Tiêu chí chấm điểm, đánh giá xã, phường, thị trấn

về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm

(Ban hành kèm theo Quyết định số        /2017/QĐ-TTg ngày    tháng    năm 2017

của Thủ tướng Chính phủ)

 
             Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định tiêu chí chấm điểm, đánh giá xã, phường, thị trấn về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

2. Quy định này áp dụng đối với các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trong phạm vi cả nước.

Điều 2. Mục tiêu

1. Quản lý thực trạng tình hình tệ nạn ma túy, mại dâm trên địa bàn cấp xã, phục vụ công tác xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cơ sở.

2. Đánh giá việc thực hiện chủ trương, quan điểm, chính sách, giải pháp của Đảng và Nhà nước đối với chính quyền cơ sở, trong việc triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trên địa bàn.

3. Kết quả xếp loại cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm là một cơ sở phục vụ việc xem xét xã đạt chuẩn nông thôn mới và phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh; đảng bộ, chính quyền cấp xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”; là tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng hàng năm của chính quyền cấp xã.

Điều 3. Nội dung đánh giá hoạt động về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm

1. Nội dung đánh giá hoạt động xã, phường, thị trấn về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, gồm:

- Nội dung 1: Hoạt động chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể trong công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

- Nội dung 2: Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân trong công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

- Nội dung 3: Công tác quản lý địa bàn và xử lý vi phạm về tệ nạn ma túy, mại dâm.

- Nội dung 4: Công tác điều trị, cai nghiện, phòng chống mại dâm và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.

2. Tiêu chí của nội dung đánh giá, tương ứng thang điểm được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Điều kiện xếp loại cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

Điều kiện xếp loại cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, được quy định trong khung điểm, tối đa là 100, cụ thể như sau:

1. Loại tốt:

a) Đối với cấp xã không có tệ nạn ma túy, mại dâm: đạt 50 điểm trở lên;

b) Đối với cấp xã có tệ nạn ma túy, mại dâm: đạt 80 điểm trở lên.

2. Loại khá: đạt từ 60 đến 79 điểm;

3. Loại trung bình: đạt từ 50 đến 59 điểm;

4. Loại yếu kém: đạt dưới 50 điểm.

Đối với cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này, thì đạt danh hiệu “Xã, phường, thị trấn làm tốt về công tác phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm”.

Điều 5. Quy trình đánh giá cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm

1. Việc đánh giá cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm thực hiện mỗi năm một lần vào tháng 11 hàng năm, thời gian được tính từ ngày 01 tháng 11 năm trước, đến ngày 31 tháng 10 năm sau.

2. Quy trình đánh giá cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm do Hội đồng đánh giá thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều này và phải đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng đánh giá. Thành phần Hội đồng đánh giá, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Thường trực Hội đồng là công chức Văn hóa - Xã hội hoặc người được giao phụ trách công tác phòng, chống tệ nạn xã hội. Các thành viên gồm: Trưởng Công an; Trạm trưởng Trạm y tế; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đội trưởng Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã (nếu có), theo Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT/BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính. Chủ tịch Hội đồng đánh giá có thể bổ sung thành viên là đại diện các tổ chức, đoàn thể khác.

4. Hội đồng đánh giá tổ chức họp, chấm điểm theo tiêu chí các nội dung đánh giá quy định tại Điều 3 của Quy định này. Kết quả chấm điểm, xếp loại và ý kiến của các thành viên, được ghi thành biên bản. Chủ tịch Hội đồng đánh giá căn cứ biên bản họp, kết luận cuối cùng về việc xếp loại cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, quy định tại Điều 4 của Quy định này.

 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ kết luận của Hội đồng đánh giá ký duyệt hồ sơ gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), đề nghị xem xét việc xếp loại cấp xã về công tác phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm, trước ngày 10 tháng 11 hàng năm, hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận việc xếp loại cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm theo quy định tại Điều 4 của Quy định này;

- Biên bản họp Hội đồng đánh giá cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;

- Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.  

Điều 6. Xem xét, công nhận kết quả đánh giá của cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành lập Hội đồng xét duyệt, xem xét công nhận kết quả xếp loại cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. Thành phần Hội đồng xét duyệt, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thường trực Hội đồng là Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; các thành viên gồm đại diện các ngành, đoàn thể: Công an; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Y tế; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

2. Hội đồng xét duyệt có nhiệm vụ xem xét các báo cáo, biên bản đánh giá việc thực hiện các tiêu chí theo nội dung đánh giá, điều kiện xếp loại cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định này.

Cuộc họp của Hội đồng xét duyệt phải được ghi bằng biên bản và có kết luận của Chủ tịch Hội đồng, nêu rõ đạt hay không đạt việc xếp loại cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.

a) Đối với cấp xã đạt loại tốt theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này, thì Hội đồng xét duyệt làm Tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận cấp xã đạt danh hiệu “Xã, phường, thị trấn làm tốt công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm”. Thời gian hoàn thành việc công nhận trước ngày 20 tháng 11 hàng năm.

 Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải trình, bổ sung hồ sơ trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Hồ sơ công nhận cấp xã đạt danh hiệu xã, phường, thị trấn làm tốt công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm gồm:

- Tờ trình của Hội đồng xét duyệt đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận cấp xã đạt danh hiệu “Xã, phường, thị trấn làm tốt công tác phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm”.

- Biên bản thẩm định của Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về nội dung đánh giá, điều kiện xếp loại cấp xã theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định này và Biên bản họp của Hội đồng xét duyệt đối với cấp xã về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

- Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

Mẫu Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận cấp xã đạt danh hiệu “Xã, phường, thị trấn làm tốt công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm”, do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

b) Đối với cấp xã đạt loại khá, trung bình và yếu kém theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 4 của Quy định này, được tổng hợp chung trong báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm trên địa bàn cấp huyện. 

Điều 7. Chế độ báo cáo

1. Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện báo cáo, tổng hợp thống kê gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) .

2. Trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này trong năm gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 8. Khen thưởng

Điều kiện khen thưởng và mức khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, hướng dẫn thực hiện Quy định này: biểu mẫu thống kê, biên bản đánh giá, báo cáo kết quả và thủ tục xét duyệt cho mỗi cấp chính quyền về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; hàng năm kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, hướng dẫn đưa chỉ tiêu về tỷ lệ “Xã, phường, thị trấn làm tốt công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm” vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và tỉnh, thành phố.

3. Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch hướng dẫn việc thu thập, chấm điểm đánh giá các tiêu chí liên quan đến ngành; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, chỉ đạo quy hoạch, kế hoạch ưu tiên và khuyến khích phân bổ, vận động các nguồn lực thực hiện các tiêu chí xã, phường, thị trấn làm tốt công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

4. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên và các tổ chức xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia vận động nguồn lực thực hiện Quyết định này.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn triển khai làm tốt công tác phòng, chống tệ nạn ma túy mại dâm theo Quy định này tại địa phương, phân công cơ quan chuyên môn và công chức làm đầu mối theo dõi, tham mưu thực hiện; đảm bảo kinh phí thực hiện chấm điểm, đánh giá xã, phường, thị trấn về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm nhất là các xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy, mại dâm; định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả với cơ quan có thẩm quyền.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quy định này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, hướng dẫn công chức chuyên môn triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao./.

 

             

KT.THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

Vũ Đức Đam

 

Phụ lục

Tiêu Chí chấm điểm đánh giá xã, phường, thị trấn

 về công tác phòng chống tệ nạn ma tuý, mại dâm

(Ban hành kèm theo Quyết định số       /2017/QĐ-TTg ngày     tháng     năm 2017

của Thủ tướng Chính phủ)

 

 

STT

 

Tên tiêu chí

Cách tính và thang điểm

Tổng điểm tối đa

 

I

Nội dung 1: Hoạt động chỉ đạo của cấp Đảng ủy, Chính quyền, ban ngành, đoàn thể  về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

 

 

15

 

1

Ban hành các văn bản chỉ đạo và xây dựng chương trình, kế hoạch hành động về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy,  mại dâm:

 

- Có Nghị quyết , chương trình, kế hoạch năm (hoặc chuyên đề)  của Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã

2

- Có kế hoạch triển khai  hoạt động cụ thể quý/năm của chính quyền, đoàn thể

1

- Thường xuyên, đột xuất kiểm tra, giám sát, đánh giá

1

- Giao ban, sơ kết, thống kê, báo cáo định kỳ

1

- Kịp thời động viên, khen thưởng tâp thể, cá nhân có nhiều thành tích; xử phạt vi phạm theo quy định

1

2

Nhân lực:

 

- Có bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo dõi phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm

1

- Có Đội công tác xã hội tình nguyện

1

3

Kinh phí:

 

- Thực hiện ngân sách theo kế hoạch và bố sung ngân sách  cấp xã.

2

- Huy động được kinh phí, vật chất, công sức đóng góp của tổ chức, cá nhân

1

4

Kiện toàn Ban chỉ đạo và tập huấn cho cán bộ chủ chốt và lực lượng chức năng:

 

- Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống TNXH để hoạt động hiệu quả

1

 

- Tập huấn về chính sách, pháp luật, chương trình kế hoạch

2

- Tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng

1

II

Nội dung 2: Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm.

 

 

19

5

 

 

 

 

 

Tổ chức truyền thông, vận động về phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm đến từng cơ quan, trường học, tổ dân phố, khu dân cư thông qua các hình thức:

 

 

- Xây dựng pa nô, áp phích ở các tuyến đường chính, khu dân cư

2

- Phân phát tờ rơi, sách mỏng

2

- Buổi truyền thông, nói chuyện chuyên đề, kỹ năng phòng ngừa TNXH

2

- Tổ chức tuyên truyền bằng sân khấu hóa, thi tìm hiểu chính sách, pháp luật…

2

- Phổ biến, giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên

2

 

6

Số % gia đình  được tiếp cận, vận động, phát huy vai trò của gia đình trong việc quản lý, giáo dục người nghiện ma túy, người điều trị, cai nghiện và sau cai, người mại dâm hoàn lương ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng (So với tổng số gia đình có người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý; người bán  dâm) .

 

Từ 80% trở lên = 3

Từ 50% đến dưới 80% = 2

Dưới 50% = 1

 

7

Số % cơ sở kinh doanh dịch vụ ký cam kết không vi phạm TNXH

Từ 80% trở lên = 3

Từ 50% đến dưới 80% = 2

Dưới 50% = 1

 

8

Số % hộ gia đình ký cam kết không vi phạm TNXH, quản lý con, em không vi phạm tệ nạn xã hội

Từ 80% trở lên = 3

Từ 50% đến dưới 80% = 2

Dưới 50% = 1

III

Nội dung 3: Công tác quản lý địa bàn và xử lý vi phạm về tệ nạn ma túy, mại dâm

 

24

 

9

Quản lý, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng, hợp đồng lao động, các quy định về văn hóa, y tế trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện (nhà hàng, khách sạn, karaoke…)

 

2

 

 

 

 

 

10

Kịp thời phát hiện và xử lý theo quy định của pháp luật các vụ việc thuộc thẩm quyền cấp xã

 

2

11

Chuyển cấp có thẩm quyền xử lý các vụ vi phạm vượt thẩm quyền; theo dõi việc xử lý và kiến nghị kịp thời khi việc xử lý chưa theo đúng quy định của pháp luật.

 

2

12

Thống kê, nắm diễn biến tình hình, quản lý các đối tượng liên quan đến tê nạn ma túy, phân loại người nghiện ma túy (độ tuổi, loại ma túy sử dụng, hình thức sử dụng, liên quan đến tội phạm ma túy, số lần cai nghiện, tái nghiện…)

 

2

13

Thống kê, theo dõi số cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm (tăng giảm, loại hình kinh doanh, số vi phạm, hình thức xử lý…)

 

2

14

Thống kê, theo dõi, đánh giá tình hình tệ nạn mại dâm trên địa bàn (tụ điểm, hình thức hoạt động, tăng giảm,số người bán dâm bị phát hiện và xử phạt hành chính…,

2

15

Có hoạt động cụ thể lồng ghép, phối hợp với phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"

2

16

Xã, phường, thị trấn giảm hoặc không tăng số người nghiện ma túy, người bán dâm

2

17

Xã, phường, thị trấn tăng số vụ được triệt phá về tụ điểm tệ nạn ma túy, mại dâm

 

 

- Tăng số vụ triệt phá tụ điểm về ma túy

4

- Tăng số vụ triệt phá tụ điểm về mại dâm

4

IV

Nội dung 4: Công tác điều trị, cai nghiện, phòng chống mại dâm  và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.

 

 

42

18

Công tác điều trị, cai nghiện:

 

 

- Có điểm tư vấn, hỗ trợ cai nghiện tại cộng đồng, gia đình

2

- Tổ chức cai nghiện tại cộng đồng, gia đình

2

- Có mô hình câu lạc bộ/ nhóm về phòng chống ma túy, dự phòng nghiện, cai nghiện

2

19

Các mô hình phòng, chống mại dâm:

 

- Mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm tại cộng đồng, Trung tâm công tác xã hội

2

- Mô hình hỗ trợ nhằm bảo đảm quyền của người lao động trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm

2

- Mô hình hỗ trợ tăng cường năng lực cho các nhóm đồng đẳng/ nhóm tự lực/ câu lạc bộ trong việc xây dựng kế hoạch, điều hành hoạt động của nhóm.

2

20

Có tình nguyện viên Đội công tác xã hội tình nguyện là người sau cai nghiện, người mại dâm hoàn lương, người nhiễm HIV

 

2

21

Số % (phần trăm) người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý đang được tham gia một chương trình điều trị, cai nghiện:

 

 

Đối với xã, phường, thị trấn có trên 80 người nghiện

 

 Trên 30% = 4

Từ 20% đến 30% = 3

Từ 10 đến dưới 20% = 2

Dưới 10% = 1

Đối với xã, phường, thị trấn có từ 50 đến 79 người nghiện

Trên 50% = 4

Từ 30 đến 50% = 3

Từ 10 đến dưới 30% = 2

Dưới 10% = 1

Đối với xã, phường, thị trấn có từ 20 đến 49 người nghiện

Trên 80% = 4

Từ 50% đến 80% = 3

Từ 30% đến dưới 50% = 2

Dưới 30% = 1

Đối với xã, phường, thị trấn có dưới 20 người nghiện

Trên 95% = 4

Từ 80% đến dưới 95% = 3

Từ 50% đến dưới 80% = 2

Dưới 50% = 1

22

Số % người sau cai nghiện ma túy được quản lý sau cai, hỗ trợ, giúp đỡ vay vốn, học nghề, tạo việc làm

 

Từ 75% trở lên = 3

Từ 50% đến dưới 75% = 2

Dưới 50% = 1

23

Số % người điều trị thay thế bằng Methadone được hỗ trợ vay vốn, học nghề, tạo việc làm

Từ 75% trở lên = 3

Từ 50% đến dưới 75% = 2

Dưới 50% = 1

24

 

 

Số % người bán dâm hoàn lương được tư vấn, hỗ trợ vay vốn, học nghề, tạo việc làm

Từ 75% trở lên = 3

Từ 50% đến dưới 75% = 2

Dưới 50% = 1

25

Số % người nhiễm HIV được tư vấn, hỗ trợ vay vốn, học nghề, tạo việc làm

Từ 75% trở lên = 3

Từ 50% đến dưới 75% = 2

Dưới 50% = 1

 

 

Tổng cộng

 

100

Loading...