Làm đám cưới cho con dưới 18 tuổi có bị phạt không?

Một số câu hỏi của người dùng về thủ tục liên quan đến đất đai AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn trả lời. Cùng khám phá khả năng phân tích và trả lời AI Luật trong phần tổng hợp dưới đây.

Lưu ý: Toàn bộ nội dung trả lời cho các câu hỏi dưới đây đều do AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn cung cấp. AI Luật đang từng bước hoàn thiện mỗi ngày nên có thể mắc lỗi. Bạn hãy cân nhắc kỹ và kiểm tra lại những thông tin quan trọng khi tham khảo. 

Câu hỏi: Con gái tôi năm nay 17 tuổi nhưng cháu trót dại và có bầu. Giờ gia đình tôi muốn cháu đăng ký kết hôn với người yêu đã 20 tuổi thì có được không? Gia đình tôi nếu tổ chức đám cưới cho các cháu thì có bị phạt không?



AI Luật trả lời: 

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình, số 52/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, điều kiện kết hôn đối với nữ là từ đủ 18 tuổi trở lên. Do đó, con gái bạn hiện nay 17 tuổi chưa đủ điều kiện để đăng ký kết hôn.

Nếu gia đình bạn tổ chức đám cưới cho con gái khi cháu chưa đủ tuổi kết hôn, hành vi này có thể bị xử phạt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2020, hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Như vậy, con gái bạn chưa đủ tuổi để đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành, và nếu gia đình tổ chức đám cưới cho các cháu, có thể bị xử phạt hành chính theo quy định nêu trên.

Làm đám cưới cho con dưới 18 tuổi có bị phạt không?
Làm đám cưới cho con dưới 18 tuổi có bị phạt không? (Ảnh minh họa)
Câu hỏi: Sau khi cưới chồng, chồng tôi bắt tôi ở nhà, không cho tôi đi làm và mọi việc nội trợ trong gia đình tôi đều phải làm làm, chồng không giúp được gì cả. Vậy trong trường hợp này, chồng tôi có bị phạt không? Nếu tôi ly hôn đơn phương thì có được không?

AI Luật trả lời: 

Căn cứ vào khoản 1 Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình, số 52/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau và cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Việc chồng bạn không giúp đỡ và bắt bạn làm mọi việc nội trợ có thể vi phạm nghĩa vụ này.

Về việc xử phạt, căn cứ vào khoản 1 Điều 55 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022, hành vi ngăn cản thành viên gia đình thực hiện quyền làm việc có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Về việc ly hôn đơn phương, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, số 52/2014/QH13, bạn có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương nếu có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Căn cứ vào Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024, “hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” có thể bao gồm việc không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ như không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau.

Như vậy, nếu bạn có đủ căn cứ chứng minh rằng chồng bạn vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, bạn có thể yêu cầu ly hôn đơn phương.

Câu hỏi: Tôi với bạn gái sắp tổ chức đám cưới nhưng nhà gái đang yêu cầu phải có lễ đen 50 triệu đồng và yêu cầu phải có 9 tráp thì mới cho rước dâu. Không biết đây có phải hành vi bị cấm trong hôn nhân không? Nhà bạn gái tôi có bị phạt không? bị phạt bao nhiêu ạ?

AI Luật trả lời: 

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình, số 52/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, hành vi yêu sách của cải trong kết hôn là hành vi bị cấm. Việc nhà gái yêu cầu lễ đen 50 triệu đồng có thể được xem là yêu sách của cải trong kết hôn.

Về việc xử phạt, căn cứ vào khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2020, hành vi cản trở kết hôn hoặc yêu sách của cải trong kết hôn có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm.

Lưu ý rằng, theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền quy định tại các chương của Nghị định này áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Do đó, nếu hành vi này do tổ chức thực hiện, mức phạt sẽ từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Như vậy, nếu nhà bạn gái bạn yêu cầu lễ đen 50 triệu đồng và 9 tráp để cho rước dâu, đây có thể bị xem là hành vi yêu sách của cải trong kết hôn và có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật.

Ngày 12/5/2024, LuatVietnam ra mắt AI Luật - Trợ lý ảo Luật Việt Nam phiên bản 1.0 được huấn luyện dựa trên hệ thống văn bản pháp luật trong cơ sở dữ liệu của LuatVietnam, giúp giải đáp thắc mắc về các vấn đề pháp lý. Hiện, người dùng có thể đặt câu hỏi ở các lĩnh vực: Lao động, Bảo hiểm, Đầu tư, Đất đai, Thuế… ĐĂNG KÝ NGAY TẠI ĐÂY

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 05-ĐKT-TH được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Doanh nghiệp lưu ý: 8 quy định xử phạt về lao động, BHXH từ 10/9/2026 theo Nghị định 283

Nghị định 283 2026 CP hiệu lực hôm nay đã bổ sung một số hành vi vi phạm; đồng thời phân định cụ thể hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và điều chỉnh biện pháp khắc phục hậu quả.

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Sinh viên thuộc diện miễn học phí phải nộp hồ sơ khi nào kể từ ngày nhập học?

Không phải tất cả trường hợp được miễn học phí đều tự động được hưởng chính sách; sinh viên thuộc diện phải lập hồ sơ đề nghị và gửi cơ sở giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày nhập học.

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Nếu đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ, nên mua ngay trước ngày 01/3/2027

Người đang có ý định mua ô tô, xe máy cũ nên cân nhắc hoàn tất việc mua bán, sang tên trước ngày 01/3/2027 để được giảm lệ phí trước bạ. Trong đó, người mua xe máy cũ có thể được giảm 100% lệ phí trước bạ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 20-ĐKT-TH: Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 20-ĐKT-TH được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Khu kinh tế đặc biệt là gì? Điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt

Nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và thu hút nguồn lực đầu tư, pháp luật đã đặt ra cơ chế, chính sách đặc thù đối với một số khu vực có vị trí chiến lược. Vậy khu vực nào được công nhận là khu kinh tế đặc biệt và cần đáp ứng những điều kiện gì?