Trường hợp nào được phép chỉ định thầu?

Chỉ định đầu thầu là một trong 07 hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu. Do thủ tục lựa chọn nhà thầu đơn giản, thời gian thực hiện ngắn nên đây là hình thức được áp dụng tương đối phổ biến. Tuy nhiên, chỉ trong một số trường hợp nhất định mới được phép chỉ định thầu.
 
Trường hợp nào được phép chỉ định thầu?

Trường hợp nào được phép chỉ định thầu? (Ảnh minh họa)


Các trường hợp được phép chỉ định thầu

Chỉ định thầu đối với nhà thầu:

Khoản 1 Điều 22 Luật Đấu thầu 2013 chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước…

- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định…

- Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

- Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thấu có giá trị gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định, cụ thể:

Điều 54 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu:

+ Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;

+ Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên.


Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư:

Khoản 4 Điều 22 Luật Đấu thầu 2013 chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp:

- Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;

- Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

- Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định, cụ thể:

Điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 30/2015/NĐ-CP quy định dự án khả thi và hiệu quả cao nhất được Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Có báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với dự án PPP) hoặc đề xuất dự án (đối với dự án PPP nhóm C) được phê duyệt;

+ Nhà đầu tư đề xuất giá dịch vụ hoặc vốn góp của Nhà nước hoặc lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước hợp lý;

+ Đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo.

Trường hợp nào được phép chỉ định thầu?

Được chỉ định thầu nếu chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện gói thầu (Ảnh minh họa)


Chỉ định thầu trái phép bị phạt tù đến 20 năm

Điều 90 Luật Đấu thầu 2013 quy định về xử lý vi phạm pháp luật đấu thầu.

Theo đó, người vi phạm pháp luật về đấu thầu và các quy định khác có liên quan, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sư; trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại, cụ thể:

- Bồi thường thiệt hại:

Điều 124 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định: “Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại và các quy định khác của pháp luật liên quan”.

Như vậy, trường hợp chỉ định thầu trái phép gây ra thiệt hại thì người có hành vi vi phạm phải bồi thường thiệt hại theo nguyên tắc thiệt hại bao nhiêu bồi thường bấy nhiêu.

- Xử lý hình sự:

Người nào có hành vi chỉ định thầu trái pháp luật có thể cấu thành Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại Điều 222 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với mức phạt tù lên tới 20 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Xem thêm:

Luật Đấu thầu: 09 điểm nổi bật nhất năm 2018

LuatVietnam

Chủ đề: Luật Đấu thầu 2013 đấu thầu
Loading...
Quang cao