Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12562:2018 Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng

Thuộc tính Nội dung Tiêu chuẩn liên quan Lược đồ Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12562:2018

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - KHẢO NGHIỆM THỜI GIAN CÁCH LY CỦA THUỐC TRÊN CÂY TRỒNG

Pesticides - Residue field trials for determining pre-harvest interval (PHI)

Lời nói đầu

TCVN 12562 : 2018 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công b.

 

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - KHẢO NGHIỆM THỜI GIAN CÁCH LY CỦA THUỐC TRÊN CÂY TRỒNG

Pesticides - Residue field trials for determining pre-harvest interval (PHI)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chun này quy định phương pháp kho nghiệm để xác định thời gian cách ly của thuốc BVTV trên các loại cây trng và thuốc bảo quản nông sản cho các nông sản có nguồn gốc thực vật. Ngoại trừ các thuốc BVTV xử lý dưới dạng bẫy bả, dẫn dụ,... (thuốc không xử lý trực tiếp trên cây trng, nông sản) thì không phi thực hiện khảo nghiệm thời gian cách ly.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bn được nêu. Đi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công b thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- TCVN 5139 Phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL).

- TCVN 9018 Rau tươi - Phương pháp ly mẫu trên vườn sản xuất.

- TCVN 9017 Quả tươi - Phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xut.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chun này sử dụng các thuật ngữ và đnh nghĩa sau:

3.1  Dư lượng thuốc bảo v thực vật (Pesticide residue)

Dư lượng là phần còn lại của hoạt chất, các sn phẩm chuyn hóa và các thành phần khác có trong thuốc, tồn tại trên cây trng, nông sản, đất, nước sau một thời gian dưới tác động của các hệ sống (living systems) và điều kiện ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ v.v...). Dư lượng của thuc được tính bằng mg (miligam) thuốc có trong 1 kg nông sản, đất hay nước (mg/kg).

3.2  Mức dư lượng tối đa cho phép (Maximum residue level - MRL)

Mức dư lượng tối đa cho phép là giới hạn dư lượng cửa một loại thuốc, được tính bằng mg/kg, được phép tn tại về mặt pháp , hoặc xem như có thể chấp nhận được ở trong hay trên nông sản, thức ăn gia súc mà không gây hại cho người sử dụng và vt nuôi khi ăn các nông sn đó.

Dư lượng tối đa cho phép của thuốc được tính theo công thức:

MRL =

ADI x thể trọng trung bình/người

mg/kg

Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình/người/ngày

Thuốc càng độc càng có MRL càng thấp. Nếu dư lượng của một loại thuốc trên nông sản thp hơn MRL thì cho phép nông sn đó được phép lưu hành trên thị trường.

3.3  Thời gian cách ly (Pre-harvest interval)

Là khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch.

Thời gian cách ly lý thuyết là khoảng thời gian từ lần xử lý thuốc cuối cùng đến khi thu hoạch mà tại thời điểm đó, dư lượng của thuốc trên cây ch bằng hay thấp hơn dư lượng ti đa cho phép.

3.4  Rau tươi, Quả tươi (Fresh vegetables, fruits)

Rau tươi: Bộ phận lá, thân, củ, hoa, quả hoặc các bộ phận khác dùng làm thc phẩm, còn tươi và chưa qua chế biến.

Quả tươi: Các loại quả dùng làm thực phẩm, còn tươi và chưa qua chế biến.

3.5  Cht lượng rau tươi, quả tươi (Quality of fresh vegetables, fruits)

Tập hợp các đặc tính về cảm quan, dinh dưng, an toàn thực phm của rau tươi, quả tươi phù hợp với tiêu chuẩn công b và các quy đnh, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

3.6  Lô ruộng, vườn sản xuất (Vegetable and fruit production field, lot)

Khu vực có diện tích xác định của ruộng sản xuất, nhà kính, nhà lưới, nhà màng, được trng cùng một loài hoặc một giống rau, cây ăn qu, chè và có cùng điều kiện sn xuất.

3.7  Điểm lấy mẫu (Sampling point)

V trí xác định trong lô ruộng, vườn sản xuất từ đó một hoặc nhiều đơn vị mẫu được ly ra đ tạo thành mẫu đơn.

3.8  Đơn vị mu (Sample unit)

Lượng nhỏ nhất nguyên chiếc được ly ra từ điểm ly mẫu để tạo thành toàn bộ hay một phn của mẫu đơn.

3.9  Mẫu đơn (Increment sample) Mẫu ban đầu (Primary sample)

Một hoặc nhiều đơn v mẫu được ly ra từ một điểm lấy mẫu xác định trong lô, ruộng sản xut.

3.10  Mẫu chung (Bulk sample) Mẫu hỗn hợp (Gross sample)

Mẫu được tạo nên từ việc trộn lẫn các mẫu đơn.

3.11  Mu phòng thử nghiệm (Laboratory sample)

Mẫu ly ra từ mẫu chung hay mẫu rút gọn, được chuyển tới phòng thử nghiệm để phân tích các chỉ tiêu vật lý, hóa học và vi sinh vật.

3.12  Mẫu lưu (Storage sample)

Mẫu được lấy từ mu hỗn hợp hoặc mẫu rút gọn để lưu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ sở sản xut hoặc phòng thử nghiệm, nếu cần.

3.13  C mẫu phòng thử nghiệm tối thiểu (Minimum sampling size)

Số lượng hay khối lượng mẫu quả hoặc rau ti thiểu cần ly đ để thực hiện quá trình phân tích và lưu mẫu.

3.14  Dụng cụ lấy mẫu (Sampling device)

Vật dụng dùng để thu, cắt mẫu quả như dao, kéo...

3.15  Vật chứa mẫu (Sampling container)

Vật dụng dùng để chứa, đựng rau, củ, quả sau khi lấy mu.

CHÚ THÍCH: Vật chứa mu trực tiếp: túi niton, túi do, túi giấy không thm nước..., vật chứa mẫu gián tiếp: st, thùng nhựa, khay nhựa, hộp giy, hộp xp...

3.16  Tm lượt mẫu (Simplified sample sheet)

Tấm phẳng dùng đ hỗn hợp và giản lược mẫu.

CHÚ THÍCH: Tm lược mu được làm từ chết dẻo, nilon, giy, loại không thm nước.

4  Quy định kỹ thuật

4.1  Điều kiện khảo nghiệm

Khảo nghiệm phải được tiến hành tại các cơ sở có đủ điu kiện theo quy định về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.

Điều kiện trng trọt, bảo quản (đt, phân bón, giống cây trng, mật độ trồng, điều kiện kho bảo quản) phải đng đều trên toàn khu khảo nghiệm và phù hợp với tập quán canh tác tại đa phương.

Tối thiu 20 ngày trước khi tiến hành khảo nghim, khu thí nghiệm phải đảm bảo không xử lý thuốc có cùng hoạt chất hoặc hoạt chất có th ảnh hưởng đến dư lượng của thuốc khảo nghiệm. Trong thời gian khảo nghiệm, không được dùng bt kỳ một loại thuốc BVTV khác có cùng hoạt chất với thuốc khảo nghiệm hoặc hoạt chất có th ảnh hưởng đến dư lượng của thuốc khảo nghiệm trên khu khảo nghiệm (bao gm các ô khảo nghiệm và dải phân cách). Trường hợp phải dùng các loi thuốc BVTV khác đ trừ các loại sâu, bệnh, cỏ di hay kích thích sinh trưởng,... xảy ra trong quá trình khảo nghiệm thì phải đảm bảo rằng các loại thuốc được sử dụng không ảnh hưởng đến các kết quả dư lưng của hoạt chất cần khảo nghiệm và phi được xử lý đng đều trên tt cả các ô khảo nghiệm (kể cả ô đối chứng).

Khi xử lý thuốc không để thuốc ở ô khảo nghiệm này tạt sang ô khảo nghiệm khác.

4.2  Phương pháp khảo nghim

4.2.1  Các công thức khảo nghim

Nhóm 1: công thức xử lý thuốc: Là công thức được xử lý thuốc cn kho nghiệm theo nguyên tắc chọn mức nng độ (%), hoặc liều lượng (kg hoặc L/ha) cao nhất, số lần xử lý nhiều nhất, định kỳ gia 2 lần phun ngắn nhất theo khuyến cáo của tổ chức có thuốc khảo nghiệm (có nghĩa là chọn các yếu tố khảo nghiệm trên nguyên tắc có khả năng đ lại dư lượng cao nhất).

Nhóm 2: công thức đi chứng: Là công thức không xử lý thuốc. Riêng đối với khảo nghiệm là thuốc hòa với nước để xử lý thì công thức đi chứng được sử dụng nước lã (không có thuốc) với phương pháp xử lý tương tự và được thực hiện trước khi tiến hành xử lý thuốc ở ô khảo nghiệm.

4.2.2  B trí thí nghiệm

4.2.2.1  Khảo nghiệm thuốc trên cây trng

Khảo nghiệm diện rộng, không lặp lại, diện tích của mỗi ô khảo nghiệm phải đảm bảo có đủ tổng lượng 4 mẫu thí nghiệm, tối thiu 12 cây đối với cây lâu năm như các loại cây ăn qu, cây công nghiệp dài ngày. Hoặc diện tích ti thiểu 300 m2 đối cây trng như rau ăn lá, rau ăn qu, cây ăn quả (có thi gian sinh trưng ngn như dưa hấu, dâu tây,...), chè và cây ăn qu dạng thân leo và những cây trng ngắn ngày khác. Các ô khảo nghiệm có hình vuông hoặc hình chữ nhật nhưng chiều dài không vượt quá hai ln chiều rộng.

Giữa các ô khảo nghiệm phải có dải phân cách tối thiểu là 1m đối với cây trng ngắn ngày như rau ăn lá, rau ăn qu, cây ăn quả (thời gian sinh trưởng ngắn như dây tây, dưa hu,...), chè và cây ăn quả dạng thân leo hoặc 1 hàng cây đối với cây lâu năm như cây ăn qu, điều, cà phê, tiêu,…

4.2.2.2  Khảo nghiệm thuc bảo qun nông sản cho các nông sản có nguồn gốc thực vật

Khảo nghiệm được b trí kiểu diện rộng, không lặp lại. Kích thước (hay lượng nông sn sử dụng) cho mỗi công thức được áp dụng theo TCVN 5139 như sau:

- Đối với rau tươi các loại: ti thiểu 25 kg/công thức.

- Đối với qu tươi: tối thiểu 20 kg/công thức.

- Đối với ngũ cốc và các loi hạt: tối thiểu 15 kg/công thức.

+ Đi với sản phm thân, lá khô (như chè): tối thiu 5 kg/công thức.

Giữa các công thức khảo nghiệm phải được cách ly tuyệt đi bằng các vật liệu thích hợp, như màng phủ che chắn, đảm bảo không để thuốc bay tạt qua lại giữa các công thức.

4.3  Tiến hành x lý thuốc

Việc xử lý thuốc tuân thủ theo khuyến cáo của đơn vcó thuốc khảo nghiệm, trong đó việc lựa chọn các yếu tố thí nghiệm (lượng thuốc, số lần xử lý, khong cách giữa các lần xử lý) tuân thủ theo nguyên tắc nguy cơ để lại dư lượng cao nht.

4.3.1  Lượng thuốc hoặc nng độ và lượng nước thuốc sử dụng

Lượng thuốc: là liều lượng (kg/ha hoặc L/ha) hoặc nng độ (%) cao nhất theo khuyến cáo của đơn vị có thuốc cần khảo nghiệm trên cây trng. Hoặc liều lượng (kg hay L/đơn vị trọng lượng hoặc thể tích nông sản đối với khảo nghim trong bảo quản nông sản) cao nht theo khuyến cáo của đơn vị có thuốc cần khảo nghiệm.

Lượng nước: Với loi thuốc phải pha với nước đ phun, trộn, nhúng: lượng nước theo khuyến cáo trong khảo nghiệm hiệu lực sinh học và phải đảm bảo vừa đủ để phun phủ đều trên tán cây, nông sn cn bảo quản.

Lưu ý, thuốc phải được xử lý đúng vị trí, đúng lượng thuốc đã quy định cho mỗi ô và đng đều trên toàn ô kho nghiệm. Trong quá trình xử lý thuc, tuyệt đối tránh thuốc tt qua ô đối chứng.

4.3.2  Dụng cụ xử lý thuốc

Dụng cụ xử lý thuốc: Bình bơm tay đeo vai hoặc bình động cơ đeo vai và các dụng c hỗ trợ khác như: cốc đong, cân, pipet...

Khi xử lý thuốc, phải dùng các dụng cụ phun, rải thuốc thích hợp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của khảo nghiệm. Kiểm tra kỹ dụng cụ xử lý thuốc trước khi tiến hành thí nghiệm để đảm bảo thiết bị vận hành tt.

4.3.3  Thời điểm và số lần xử lý thuc

* Thời điểm xử lý thuc

Các thời điểm xử lý thuốc được chia ra các trường hợp sau:

- Đối với thuốc xử lý vào giai đoạn đầu v (xử lý đt, xử lý hạt giống, trừ tuyến trùng,...): thì thời đim xử lý thuốc theo khuyến cáo của tổ chức có thuốc cần kho nghiệm.

- Đi với thuốc xử lý trong quá trình sinh trưởng của cây trng hoặc gn thu hoạch hoặc thuốc bảo quản trong nông sản: thời điểm xử lý thuốc ln cuối là 7 ngày trước khi thu hoạch.

* S lần x lý thuốc: Số ln xử lý nhiều nhất theo khuyến cáo của đơn vcó thuốc khảo nghiệm.

* Khoảng cách thời gian giữa các lần xử lý thuốc (nếu xử lý từ 2 lần tr lên): Khong cách ngắn nhất theo khuyến cáo của đơn v có thuốc khảo nghiệm.

5  Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

5.1  Phương pháp lấy mẫu

Điểm ly mẫu trên ô khảo nghiệm (v trí mu đơn): Đối với cây ngắn ngày như rau ăn lá, rau ăn quả, chè thì thực hiện theo TCVN 9016; đối với cây dài ngày như cây ăn qu lâu năm thì thực hiện theo TCVN 9017; đối với bảo quản nông sản có nguồn gốc thực vật thì thực hiện theo TCVN 5139.

5.2  S lượng và c mẫu

Thực hiện theo TCVN 9016 hoặc TCVN 9017 hoặc theo TCVN 5139 tùy thuộc vào từng loại nông sản mà c mẫu được ly phù hợp với loại nông sản đó.

- Smẫu

Ly 2 mẫu mỗi nghiệm thức tại mỗi thời điểm ly mẫu.

Lưu ý: Đi với mu chè thì lượng mu tối thiểu 1 kg chè tươi và được sao, sơ chế theo tập quán địa phương

- Cỡ mẫu

Thực hiện theo TCVN 9016 hoặc TCVN 9017 hoặc TCVN 5139 tùy thuộc vào từng loại nông sản mà cỡ mẫu được ly phù hợp với loại nông sản đó.

5.3  Thời điểm ly mẫu

5.3.1  Công thức xử lý thuốc

- Đi với thuốc xử lý trong quá trình sinh trưởng của cây trng hoặc gần thu hoạch hoặc thuốc bo quản trong nông sản: Số lần và thời điểm thu mẫu phụ thuộc vào loại thuốc, cây trng và đảm bảo nguyên tắc dư lượng thuốc tại 2 thời điểm thu mẫu liên tiếp cuối cùng không vượt mức dư lượng ti đa cho phép (MRL). Thông thường các thời điểm thu mẫu gồm 2 giờ và 1, 3, 7, 10, 14, 21 ngày sau xử lý thuốc lần cuối. Mẫu được thu phải đm bo còn giá tr sử dụng (giá trị thương phẩm).

- Riêng trường hợp đối với thuốc xử lý vào giai đoạn đầu vụ (xử đất, xử lý hạt giống, tr tuyến trùng,...): thu mẫu 1 lần tại thi điểm bắt đầu thu hoạch nhm đ xác định mức dư lượng tối đa cho phép (không nhm mục đích xác định thời gian cách ly).

5.3.2  Công thức đi chứng

- Đối với thí nghiệm xử lý vào đầu vụ hoặc cách xa thời điểm thu hoạch (thuốc xử lý đất, xử lý hạt giống, xử lý cây con, xử lý ra hoa,...): thu mẫu 1 lần tại thời điểm thu hoạch.

- Đối với thuốc xử lý trong quá trình sinh trưởng của cây trng hoặc gần thu hoạch hoặc thuốc bảo qun trong nông sn: thì thu mẫu 01 lần vào thời điểm ngay trước khi xử lý thuốc lần cui của thí nghiệm.

Lưu ý: Đối với khảo nghiệm thuốc thuộc nhóm Dithiocarbamat thì cn lấy mu công thức đối chứng ở tất cả các thời điểm như công thức xử lý thuốc.

5.4  Đóng gói

Mẫu được đựng trong túi polyetylen, dán nhãn cn thận, nhãn không thm nước với đầy đủ các thông tin. Sau đó đặt gói vào thùng, hộp chứa mẫu, tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời, không xếp chng cht quá nhiều, không nèn quá chặt. Mẫu đi chứng và xử lý thuốc phi được đóng gói riêng biệt.

5.5  Bảo quản và vận chuyển

Mẫu được bảo quản lạnh, chuyển về phòng thí nghiệm trong 24 h. Nếu không th chuyển trong 24 h thì phi bo quản mẫu ở trạng thái đông lạnh. Trong quá trình lấy mẫu và vận chuyn phải đảm bảo mẫu còn nguyên vẹn, không dập nát, nhiễm tạp.

Lưu ý: khi bo qun lạnh, các bao bì nylon sẽ b giòn, dễ rách trong quá trình vận chuyển, vì vậy các mẫu sau khi đóng gói bằng túi nylon và ghi nhãn phải được đựng trong 1 túi với cht liệu bền với nhiệt độ rt thp (như túi vi không thm nước) để tránh nguy cơ nhiễm tạp.

6  Căn cứ xác định thời gian cách ly thuốc

Căn cứ vào kết quả xác định dư lượng của thuốc khảo nghiệm trên mẫu có xử lý thuc tại các thời điểm lấy mẫu khác nhau đ xác định thời gian cách ly. Thời gian cách ly sẽ được xác định tại thời đim đầu tiên có mức dư lượng trong mẫu bằng hoặc nhỏ hơn mức dư lượng tối đa cho phép (MRL) dựa vào danh mục mức dư lượng tối đa cho phép (MRL) của các tổ chức được công nhận (Theo thứ tự áp dụng ưu tiên như sau: Bộ Y tế, Codex, ASEAN, Đài Loan, Nhật Bản, Mỹ,...EU).

Trong trưng hợp không có giá trị MRL để tham kho thì áp dụng MRL = LOQ (Giới hạn đnh lượng) của phương pháp phân tích hoạt cht thuốc BVTV trên đối tượng cây trồng cần khảo nghiệm.

 

i liệu tham khảo

1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2015), Thông tư 21/2015/TT-BNN ngày 08 tháng 06 năm 2015, thông tư quy định về quản thuốc bảo vệ thực vật.

2. Baša Česnik, H., Gregorčič, A., & Čuš, F. (2008). Pesticide residues in grapes from vineyards included in integrated pest management in Slovenia. Food additives and contaminants, 25(4), 438-443.

3. Cengiz, M. F., Certel, M., & Göçmen, H. (2006). Residue contents of DDVP (Dichlorvos) and diazinon applied on cucumbers grown in greenhouses and their reduction by duration of a preharvest interval and post-harvest culinary applications. Food chemistry, 98(1), 127-135.

4. Cengiz, M. F., Certel, M., Karakaş, B., & Göçmen, H. (2007). Residue contents of captan and procymidone applied on tomatoes grown in greenhouses and their reduction by duration of a preharvest interval and post-harvest culinary applications. Food Chemistry, 100(4), 1611-1619.

5. Chavarri, M. J., Herrera, A., & Anno, A. (2004). Pesticide residues in field-sprayed and processed fruits and vegetables. Journal of the Science of Food and Agriculture, 84(10), 1253-1259.

6. Hassanzadeh, N., Bahramifar, N., & Esmaili-Sari, A. (2010). Residue content of carbaryl applied on greenhouse cucumbers and its reduction by duration of a pre-harvest interval and post-harvest household processing. Journal of the Science of Food and Agriculture, 90(13), 2249-2253.

7. Kim, J. H., Seo, J. S., Moon, J. K., & Kim, J. H. (2013). Multi-residue method development of 8 benzoylurea insecticides in mandarin and apple using high performance liquid chromatography and liquid chromatography-tandem mass spectrometry. Journal of the Korean Society for Applied Biological Chemistry, 56(1), 47-54.

8. Kurz, M. H., Gonçalves, F. F., Adaime, M. B., da Costa, I. F., Primel, E. G., & Zanella, R. (2008). A gas chromatographic method for the determination of the fungicide chlorothalonil in tomatoes and cucumbers and its application to dissipation studies in experimental greenhouses. Journal of the Brazilian Chemical Society, 19(6), 1129-1135.

9. Likas, D. T., & Tsiropoulos, N. G. (2007). Behaviour of fenitrothion residues in leaves and soil of vineyard after treatment with microencapsulate and emulsified formulations. International Journal of Environmental and Analytical Chemistry, 87(13-14), 927-935.

10. López-López, T., Martínez-Vidal, J. L, Gil-García, M. D., Martínez-Galera, M., & Rodríguez-Lallena, J. A. (2004). Benzoylphenylurea residues in peppers and zucchinis grown in greenhouses: determination of decline times and pre-harvest intervals by modelling. Pest management science, 60(2), 183-190.

11. MacLachlan, D. J., & Hamilton, D. (2011). A review of the effect of different application rates on pesticide residue levels in supervised residue trials. Pest management science, 67(6), 609-615.

12. Márcia H. S. Kurz,a Fábio F. Gonçalves,a Martha B. Adaime,a Ivan F. D. da Costa,b Ednei G. Primelc and Renato Zanella (2008). A Gas Chromatographic Method for the Determination of the Fungicide Chlorothalonil in Tomatoes and Cucumbers and its Application to Dissipation Studies in Experimental Greenhouses. J. Braz. Chem. Soc., Vol. 19, No. 6, 1129-1135

13. Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Viên, Bùi Trọng Thủy (2007). Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Trưng Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 171 trang (Lưu hành nội bộ)

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản cùng lĩnh vực