Danh mục

Thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định mới nhất

Câu hỏi:

Chào Luật sư! Tôi là người nước ngoài hiện đang sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. Tôi muốn gắn bó lâu dài trên mảnh đất hình chữ S này. Chính vì vậy, tôi mong muốn được Luật sư tư vấn về nhập quốc tịch Việt Nam. Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Để được nhập quốc tịch Việt Nam, trước tiên bạn phải đáp ứng đủ một số điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, sau đó mới đến việc chuẩn bị hồ sơ, nộp và chờ xét duyệt.

1. Điều kiện để nhập quốc tịch Việt Nam

Điều 19 Luật Quốc tịch 2008 và sửa đổi bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 16/2020/NĐ-CP quy định điều kiện để một công dân được nhập quốc tịch Việt Nam bao gồm:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam cụ thể là tại Bộ luật Dân sự 2015;

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam: Đây là một yếu tố quan trọng, vì Việt Nam đang hướng tới xây dựng nhà nước pháp quyền, mà yếu tố chủ đạo là Hiến pháp - Bộ luật cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam là khả năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt: Việc biết giao tiếp bằng tiếng Việt là một điều kiện quan trọng, để sống, làm việc công tác lâu dài tại lãnh thổ một quốc gia thì việc biết sử dụng ngôn ngữ quốc gia đó là rất quan trọng, nó được sử dụng hàng ngày và liên tục để giao tiếp, làm việc và hòa nhập với mọi người xung quanh;

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải là người đang thường trú tại Việt Nam và đã được Cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp Thẻ thường trú. Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp Thẻ thường trú phải ít nhất là thường trú 05 năm liên tục trên lãnh thổ Việt Nam;

- Khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của người đó hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 2 Luật Quốc tịch 2008 còn quy định: người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện về ngôn ngữ, thường trú và khả năng đảm bảo cuộc sống, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

-  Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện

2.1. Thành phần hồ sơ

Một số giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật quốc tịch 2008 và Điều 10 Nghị định 16/2020/NĐ-CP, gồm:

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

- Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu đối với người không quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam là giấy tờ có thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, có dán ảnh của người đó và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

- Bản khai lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là bản sao văn bằng, chứng chỉ để chứng minh người đó đã học bằng tiếng Việt tại Việt Nam ;

- Bản sao Thẻ thường trú: Một người xin nhập quốc tịch Việt Nam, phải có thời gian sinh sống làm việc trên lãnh thổ nước Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch;

- Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam...

2.2. Số lượng hồ sơ: 03 bộ

2.3. Trình tự thực hiện

2.3.1 Nộp hồ sơ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật quốc tịch 2008, Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì Sở Tư pháp tiếp nhận và cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ hoặc không hợp lệ thì Sở Tư pháp thông báo ngay để người xin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2.3.2. Trình tự thực hiện

- Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Thời hạn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người xin nhập quốc tịch.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp: trong thời hạn 10 ngày.

- Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, nếu xét thấy họ có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định trong thời hạn 20 ngày.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định việc đồng ý hay từ chối việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người có yêu cầu.

* Ngoài ra, tại Điều 22 Luật quốc tịch 2008 còn quy định trường hợp cho phép trường hợp người không quốc tịch mà không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày Luật này có hiệu lực và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo trình tự, thủ tục và hồ sơ do Chính phủ quy định.

Trên đây là những chia sẽ của chúng tôi vè vấn đề xin nhập quốc tịch tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam!

Trân trọng./.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@luatvietnam.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải app LuatVietnam miễn phí tại đây

Vui lòng đợi