Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

LệNH

CủA CHủ TịCH NướC Số 37-L/CTN NGàY 25-10-1994 CôNG Bố

PHáP LệNH Về QUYềN Và NGHĩA Vụ CủA Tổ CHứC,

Cá NHâN NướC NGOàI THUê đấT TạI VIệT NAM

(Trích)

 

CHủ TịCH NướC

CộNG HOà Xã HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM

 

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội,

NAY CôNG Bố:

...

Pháp lệnh về Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 14 tháng 10 năm 1994.

 

PHáP LệNH

Về QUYềN Và NGHĩA Vụ CủA Tổ CHứC,

Cá NHâN NướC NGOàI THUê đấT TạI VIệT NAM

 

Căn cứ vào Điều 17, Điều 18 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ vào Điều 80 của Luật đất đai;

Pháp lệnh này quy định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam.

CHươNG I. NHữNG QUY địNH CHUNG

 

Điều 1

Tổ chức, cá nhân nước ngoài được Chính phủ Việt Nam cho thuê đất quy định trong Pháp lệnh này bao gồm:

1- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài;

2- Cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ;

3- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

 

Điều 2

Việc cho thuê đất phải căn cứ vào điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia, giấy phép đầu tư, mục đích sử dụng đất, thời gian hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

Điều 3

Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam phải tuân theo những quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý, sử dụng đất, được Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp khi bị người khác xâm phạm; nếu có hành vi vi phạm thì bị xử lý theo pháp luật Việt Nam.

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó.

 

Điều 4

Việc tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam được thực hiện bằng hợp đồng thuê đất.

Nội dung, thủ tục hợp đồng thuê đất do Chính phủ quy định.

 

Điều 5

Trong trường hợp Chính phủ Việt Nam thu hồi trước thời hạn đất đã cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê theo quy định tại các điểm 2 và 3 Điều 1 của Pháp lệnh này vì lợi ích quốc gia hoặc vì mục đích quốc phòng, an ninh thì tổ chức, cá nhân đó được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp thu hồi đất trước thời hạn vì tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam về quản lý, sử dụng đất.

CHươNG II. QUYềN CủA CáC Tổ CHứC, Cá NHâN NướC NGOàI THUê đấT TạI VIệT NAM

 

Điều 6

Tổ chức nước ngoài được Chính phủ Việt Nam cho thuê đất quy định tại các điểm 1 và 2 Điều 1 của Pháp lệnh này, có quyền:

1- Sử dụng đất theo thời hạn và mục đích đã thuê;

2- Xây dựng các công trình trên đất thuê theo giấy phép của cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền;

3- Sở hữu công trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất. Quyền sở hữu các công trình sau khi hết hạn thuê đất được quy định trong hợp đồng thuê đất;

4- Được Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp;

5- Khiếu nại, tố cáo về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp.

Ngoài các quyền nói trên, còn được hưởng các quyền khác theo điều ước quốc tế ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước cử hoặc theo quy định của hợp đồng thuê đất phù hợp với pháp luật Việt Nam.

 

Điều 7

Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho thuê đất có quyền:

1- Hưởng kết quả đầu tư trên đất;

2- Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữu của mình đã đầu tư, xây dựng trên đất đó tại Ngân hàng Việt Nam trong thời hạn thuê đất, theo quy định của pháp luật Việt Nam;

3- Trường hợp được phép đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng và cho thuê lại tại các khu chế xuất, khu công nghiệp thì có quyền cho các chủ đầu tư thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ Việt Nam;

4- Hưởng lợi ích của công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất;

5- Được Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp;

6- Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp;

7- Được ưu tiên xem xét việc tiếp tục thuê đất khi hết thời hạn, nếu có yêu cầu.

CHươNG III. NGHĩA Vụ CủA Tổ CHứC, Cá NHâN NướC NGOàI THUê đấT TạI VIệT NAM

 

Điều 8

Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam có nghĩa vụ:

1. Sử dụng đất đúng mục đích qui định trong hợp đồng thuê đất và các quy định khác có liên quan;

2. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính về việc thuê đất theo qui định của pháp luật Việt Nam;

3. Tuân theo những quy định của pháp luật Việt Nam về xây dựng, về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến lợi ích của Nhà nước Việt Nam, của người sử dụng đất xung quanh, phải chấp hành sự thanh tra về việc sử dụng đất của cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền;

4. Không được huỷ hoại đất, làm giảm giá trị của đất;

5. Trả lại phần đất không sử dụng cho Chính phủ Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và thoả thuận giữa Chính phủ Việt Nam với bên thuê đất;

6. Cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Chính phủ Việt Nam chấp thuận cho thuê đất phải chấp hành quyết định của Chính phủ Việt Nam về thu hồi đất theo qui định tại Điều 26 của Luật Đất đai và Điều 5 Pháp lệnh này.

 

Điều 9

Khi hết thời hạn thuê, người thuê đất nếu có nhu cầu sử dụng tiếp khu đất phải làm đơn xin gia hạn gửi Chính phủ Việt Nam.

Chính phủ qui định thủ tục về việc gia hạn đối với từng đối tượng thuê đất.

Khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép ra hạn hoạt động thì thời hạn thuê đất được kéo dài tương ứng.

CHươNG IV. ĐIềU KHOảN THI HàNH

 

Điều 10

Những quy định của Pháp lệnh này cũng áp dụng đối với các trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, xí nghiệp liên doanh với ngước ngoài mà bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất và xí nghiệp liên doanh với nước ngoài thuê đất tại Việt Nam.

 

Điều 11

Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

 

Điều 12

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

 

 

Thuộc tính văn bản
Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Ủy ban Thường vụ Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 37-L/CTN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Pháp lệnh Người ký: Lê Đức Anh
Ngày ban hành: 25/10/1994 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE NATIONAL ASSEMBLY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------

No. 37-L/CTN

Hanoi, October 14, 1994

 

ORDINANCE

ON THE RIGHTS AND OBLIGATIONS OF FOREIGN ORGANISATIONS AND INDIVIDUALS WHO LEASE LAND IN VIETNAM

Proceeding from Article 17, Article 18 and Article 91 of the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

Proceeding from Article 80 of the Land Law;  This Ordinance stipulates the rights and obligations of the foreign organizations and individuals who lease land in Vietnam.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1

The foreign organization and individuals eligible to lease land from the Vietnamese Government under this Ordinance are:

1- Diplomatic representations, consulates, and other foreign missions with a diplomatic function;

2- Representative offices of United Nations agencies in Vietnam, inter-governmental offices and organizations, and representative offices of inter-governmental organizations;

3- Foreign organizations and individuals investing in Vietnam in accordance with the Law on Foreign Investment in Vietnam.

Article 2

The leasing of land must be based on the international treaties which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to, on the investment license, on the purpose of land use and the maturity period as prescribed by Vietnamese law.

Article 3

The foreign organizations and individuals who lease land in Vietnam must comply with the relevant stipulations of Vietnamese law on the management and use of land; their legitimate rights and interests shall be protected by the Vietnamese State when these rights and interests are violated by others; if they make any breach of the lease-hold, they will be dealt with in accordance with Vietnamese law.

In case the international treaties which the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to stipulate differently from the stipulations of this Ordinance, such international treaties shall prevail.

Article 4

Foreign organizations and individuals in Vietnam shall lease land by contract.

The contents and procedure of making a lease contract are stipulated by the Vietnamese Government.

Article 5

In case the Vietnamese Government retrieves ahead of time the land which has been leased to foreign organizations and individuals as mentioned at Points 2 and 3, Article 1 of this Ordinance, for national interests or for defense and security purpose, the foreign organizations and individuals concerned shall be compensated for damage a stipulated by Vietnamese law, except when the retrieval is made on account of the violation of Vietnamese law on the management and use of land by foreign organizations and individuals.

Chapter II

THE RIGHTS OF FOREIGN ORGANISATIONS AND INDIVIDUALS WHO LEASE LAND IN VIETNAM

Article 6

The foreign organizations who lease land from the Vietnamese Government as stipulated at Points 1 and 2 Article 1 of this Ordinance, are entitled:

1- To use land in accordance with the time and purpose for which the land has been leased;

2- To build projects on the land leased in conformity with the license granted by the authorized office of the Vietnamese State;

3- To own the projects they build on the land leased within the time specified. Ownership of the projects after the expiry of the land lease is stipulated in the lease contract;

4- To have their legitimate right of and use protected by the Vietnamese State.

5- To complain about and denounce any violations of their legitimate right to use land.

Apart from the above-mentioned rights, they are also entitled to other rights provided for by the international treaties signed between the Vietnamese Government and the Government of the sending country or by a lease contract that conforms to Vietnamese Law.

Article 7

The foreign organizations and individuals investing in Vietnam in accordance with the Law on Foreign Investment in Vietnam who lease land from the Vietnamese Government are entitled:

1- To enjoy the results of their investment on the land;

2- To use the value of the right to land use plus the property which they have invested in building on the land as collateral at the Bank of Vietnam within the time of the land lease as stipulated by Vietnamese law;

3- In case they are licensed to invest in building infrastructure facilities and to sub-lease them at export processing zones and industrial parks, they are entitled to sub-lease the land with such infrastructure facilities already built as stipulated by the Vietnamese Government;

4- To benefit from the public utilities for land protection and improvements;

5- The have their legitimate right land use protected by the Vietnamese State;

6- To complain about and denounce any violations of their legitimate right of land use;

7- To be given priority in continuing the lease land after the expiry of the lease contract if they so request.

Chapter III

THE OBLIGATIONS OF FOREIGN ORGANISATIONS  AND INDIVIDUALS WHO LEASE LAND IN VIETNAM

Article 8

The foreign organizations and individuals who lease land in Vietnam have the obligations:

1- To use land in accordance with the purpose set in the contract and other relevant stipulations;

2- To fulfill the financial obligations on the lease of land as stipulated by Vietnamese law;

3- To abide by the stipulations of Vietnamese law on construction and environmental protection, not to harm the interests of the Vietnamese State and of the neighboring land users, and to accept the inspection of land use by the Vietnamese State's authorized office;

4- Not to do harm to the land or to degrade its value;

5- To return to the Vietnamese Government the part of land they do not use as stipulated by Vietnamese law and by mutual agreement between the Vietnamese Government and the lease-holder.

6- The representative offices of United Nations agencies in Vietnam, inter-governmental offices and organizations, representative offices of inter-governmental offices and organizations and the organizations and individuals investing in Vietnam in accordance with the Law on Foreign Investment in Vietnam who are approved by the Vietnamese Government to lease land, must abide by the Vietnamese Government's decision on land retrieval as stipulated at Article 26 of the Land Law and Article 5 of this Ordinance.

Article 9

Upon the expiry of the land lease, the lease-holder who wishes to continue using the land, must apply for extension of the leases to the Vietnamese Government.

The Government shall stipulate the procedure for extension of the land leases for the lease-holders on a case-by-case basis.

When a foreign-invested business is permitted by Vietnam's authorized level to extend its operation, the land leases shall be extended correspondingly.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISION

Article 10

This Ordinance's stipulations also apply to investment projects undertaken by overseas Vietnamese in Vietnam, to foreign invested joint ventures in which the Vietnamese side offers the value of the right to land use as investment capital, and to foreign invested joint ventures which lease land in Vietnam.

Article 11

This Ordinance takes effect on January 1st, 1995.

All earlier stipulations which are contrary to this ordinance are now annulled.

Article 12

The Government shall make detailed provisions on the implementation of this Ordinance.

 

 

FOR THE NATIONAL ASSEMBLY
CHAIRMAN




Nong Duc Manh

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!