Tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 2032:77 Lò xo đĩa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2032 – 77

LÒ XO ĐĨA

Disk springs

Tiêu chuẩn này áp dụng cho lò xo đĩa chịu tải lớn.

1. KIỂU, THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

1.1. Lò xo đĩa phải được chế tạo theo các kiểu sau:

BT – lò xo cấp chính xác bình thường, chế tạo bằng phương pháp dập và không cần gia công cơ các bề mặt cạnh.

C – lò xo cấp chính xác nâng cao, chế tạo bằng phương pháp dập và cần phải gia công cơ các bề mặt cạnh.

1.2. Lò xo được phân loại:

Theo đặc trưng:

a) lò xo độ cứng lớn ( ≤ 0,6),

trong đó:

fmax – chiều cao của côn trong;

S – chiều dày của lò xo.

b) lò xo độ cứng nhỏ (0,6 ≤  ≤ 1,5);

theo điều kiện làm việc:

c) lò xo chịu tải tĩnh .........................................  T

d) lò xo chịu tải động ......................................  Đ

đ) lò xo chịu tải nhiều lần .................................  NL.

1.3. Hình dạng, thông số và kích thước cơ bản của lò xo dĩa phải phù hợp với các hình 1, 2 và bảng 1 của tiêu chuẩn này.

Bảng 1

Kích thước, mm

Lực, N, khi biến dạng

Khối lượng một chiếc, kg

D

d

S

fmax

ho

f ≈ fmax

f2 = 0,8fmax

f2 = 0,65fmax

Pmax

P2

LÒ XO ĐỘ CỨNG LỚN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

28

12

1,5

0,8

2,3

5000

4100

3500

0,006

30

15

2,0

0,6

2,6

8300

6700

5500

0,008

32

10

(10)

(14)

2,0

3,0

3,0

0,9

0,7

0,7

2,9

3,7

3,7

9100

24000

26000

7500

19000

21000

6100

15500

17000

0,012

0,017

0,015

35

20

2,0

0,8

2,8

9000

7200

6000

0,010

40

20

25

2,0

2,5

1,0

0,8

3,0

3,3

7300

15000

6200

12000

5200

9900

0,015

0,015

45

(20)

25

25

2,2

2,5

3,0

1,1

1,0

1,0

3,3

3,5

4,0

7700

12500

22000

6500

10000

17500

5400

8400

14500

0,022

0,022

0,026

50

20

30

2,2

3,0

1,3

1,0

3,5

4,0

7300

18500

6100

15000

5100

12500

0,029

0,039

55

24

25

3,0

2,5

1,4

1,5

4,4

4,0

17000

10500

14000

9000

11500

7600

0,038

0,037

60

20

26

30

30

2,5

3,8

3,0

3,5

1,5

1,4

1,5

1,5

4,0

5,2

4,5

5,0

8300

29000

16000

26000

7000

23000

13500

21000

5800

19000

11500

17500

0,048

0,067

0,050

0,058

65

32

35

3,0

3,5

1,5

1,5

4,5

5,0

14000

23000

11000

19000

9500

15500

0,058

0,065

70

26

28

40

5,0

3,8

4,0

1,1

1,8

1,5

6,1

5,6

5,5

35000

26000

31000

28000

21000

25000

23000

17500

21000

0,130

0,098

0,084

80

(26)

28

32

36

40

50

4,3

5,0

7,0

3,7

4,0

5,0

1,8

1,5

1,0

2,0

2,0

1,5

6,1

6,5

8,0

5,7

6,0

6,5

28000

37000

69000

21000

28000

51000

23000

29000

55000

17500

23000

41000

19000

24000

45000

15000

19500

34000

0,151

0,176

0,232

0,117

0,119

0,120

90

25

(26)

32

40

50

50

5,0

4,5

4,0

4,5

5,0

6,0

2,0

2,2

2,3

2,5

2,0

2,0

7,0

6,7

6,3

7,0

7,0

8,0

38000

30000

23000

38000

48000

83000

31000

25000

19000

31000

39000

67000

25000

21000

16000

26000

32000

55000

0,231

0,206

0,175

0,181

0,172

0,208

100

36

40

50

50

60

4,8

6,0

5,0

6,0

7,0

2,5

2,2

2,5

2,5

2,0

7,3

8,2

7,5

8,5

9,0

35000

61000

45000

76000

115000

28000

49000

36000

62000

92000

24000

41000

30000

52000

75000

0,258

0,312

0,232

0,277

0,277

110

50

60

5,0

7,0

3,0

2,5

8,0

9,5

42000

105000

34000

86000

29000

71000

0,296

0,368

120

40

(44)

60

70

70

6,0

10,0

6,0

7,0

8,0

2,8

2,2

3,0

2,5

2,5

8,8

12,2

9,0

9,5

10,5

51000

190000

63000

95000

145000

42000

155000

52000

77000

115000

35000

125000

44000

64000

94000

0,474

0,768

0,400

0,410

0,468

130

(36)

40

60

70

10,0

10,0

6,0

8,0

2,5

2,5

3,5

3,0

12,5

12,5

9,5

11,0

180000

180000

60000

135000

145000

145000

50000

110000

120000

120000

42000

91000

0,985

0,938

0,492

0,591

140

36

70

80

7,0

7,0

8,0

3,0

3,5

3,0

10,0

10,5

11,0

64000

87000

125000

52000

71000

99000

43000

59000

82000

0,865

0,635

0,641

150

60

70

80

10,0

7,0

9,0

3,0

4,0

3,5

13,0

11,0

12,5

165000

82000

165000

135000

68000

135000

115000

57000

110000

1,17

0,761

0,893

160

55

80

90

7,0

8,0

10,0

4,0

4,0

3,5

11,0

12,0

13,5

66000

110000

210000

54000

92000

170000

45000

77000

140000

0,970

0,947

1,08

165

45

8,0

4,2

12,2

95000

78000

66000

1,24

180

(36)

60

90

100

17,0

10,0

9,0

10,0

2,5

3,8

4,5

4,0

19,5

13,8

13,5

14,0

47000

140000

140000

185000

370000

115000

115000

150000

300000

96000

97000

125000

3,26

1,78

1,35

1,38

200

(55)

60

100

100

10,0

12,0

12,0

12,0

5,0

4,0

5,0

4,0

15,0

16,0

15,0

16,0

150000

210000

175000

240000

125000

170000

145000

195000

105000

140000

120000

160000

2,29

2,70

1,85

2,22

220

60

100

1,0

10,0

5,4

6,0

16,4

16,0

180000

165000

145000

135000

120000

115000

3,03

2,37

250

70

100

100

13,0

12,0

14,0

5,5

6,0

6,0

18,5

18,0

20,0

230000

210000

330000

190000

170000

270000

160000

145000

225000

4,68

3,88

4,53

280

(80)

85

112

122

122

16,0

17,0

18,0

16,0

14,0

5,5

5,3

5,0

6,5

6,5

21,5

22,3

23,0

22,5

20,5

350000

400000

470000

440000

290000

280000

320000

380000

360000

240000

230000

260000

310000

300000

200000

7,10

7,45

7,30

6,15

5,38

300

100

112

122

122

20,0

20,0

18,0

20,0

5,0

5,0

6,0

6,0

25,0

25,0

24,0

26,0

540000

550000

490000

670000

440000

440000

390000

540000

360000

360000

330000

450000

9,86

9,55

2,38

9,32

LÒ XO ĐỘ CỨNG NHỎ

30

15

1,0

1,0

2,0

1700

1500

1400

0,004

35

15

1,5

1,0

2,5

3800

3300

2800

0,009

40

20

1,0

1,5

2,5

1400

1400

1300

0,008

45

25

1,5

1,5

3,0

4000

3500

3200

0,013

50

20

25

2,0

1,5

1,5

1,5

3,5

3,0

6300

3000

5300

2600

4600

2400

0,026

0,017

55

(16)

25

2,0

2,0

1,5

1,5

3,5

3,5

4900

5500

4200

4800

3600

4100

0,034

0,030

60

25

30

2,0

1,5

2,0

2,0

4,0

3,5

5900

2700

5300

2700

4800

2500

0,036

0,025

65

30

2,5

2,0

4,5

10200

8800

7600

0,051

70

(25)

30

30

3,0

2,0

3,0

2,4

2,5

2,0

5,4

4,5

5,0

16500

5400

14500

14500

5100

12500

12500

4800

10500

0,079

0,049

0,074

80

35

40

3,0

2,0

2,5

3,0

5,5

5,0

14000

5500

12000

5500

10500

5300

0,096

0,059

90

(40)

2,5

3,5

6,0

9000

8900

8600

0,100

100

40

50

4,0

2,5

3,0

3,5

7,0

6,0

24500

7800

21000

7400

18500

7400

0,207

0,111

110

50

60

3,0

4,0

4,0

3,5

7,0

7,5

12000

28000

11500

24000

11000

21000

0,178

0,210

120

50

60

60

5,0

3,0

4,0

3,5

4,5

4,0

8,5

7,5

8,0

39000

12000

25000

33000

12000

22000

28000

12000

20000

0,367

0,200

0,266

130

(38)

60

5,0

3,5

3,4

5,0

8,4

8,5

31000

17000

26000

17000

22000

16500

0,475

0,287

140

60

70

6,0

3,5

4,0

5,0

10,0

8,5

57000

15500

48000

15500

41000

15000

0,582

0,317

150

50

60

70

6,0

6,0

4,0

4,0

4,5

5,5

10,0

10,5

9,5

47000

55000

22000

39000

47000

21000

34000

41000

20000

0,442

0,699

0,434

160

70

80

7,0

4,0

4,5

6,0

11,5

10,0

79000

21000

66000

21000

56000

21000

0,894

0,473

180

80

90

8,0

5,0

5,0

7,0

13,0

12,0

105000

38000

86000

37000

73000

36000

1,28

0,743

200

80

90

100

8,0

9,0

5,0

6,0

5,5

7,5

14,0

14,5

12,5

97000

135000

32000

83000

110000

32000

72000

94000

32000

1,66

1,77

0,853

220

90

100

9,0

6,0

6,5

8,0

15,5

14,0

125000

47000

105000

45000

91000

44000

2,24

1,42

250

100

100

7,0

10,0

9,0

7,5

16,0

17,5

62000

150000

59000

130000

56000

110000

2,26

3,24

Tùy theo khả năng, không nên sử dụng các lò xo có kích thước ghi trong ngoặc.

Ký hiệu:

Pmax – lực khi biến dạng lớn nhất f = fmax … không kiểm tra

P1 – lực khi biến dạng sơ bộ …

f1 – biến dạng dưới tác dụng của lực P­1

không quy định trong tiêu chuẩn

P2 – lực làm việc lớn nhất …

f2 – biến dạng dưới tác dụng của lực P2

kiểm tra khi thử

Chú thích:

1. Lực P2 tương ứng với biến dạng f = 0,8 fmax là lực làm việc giới hạn đối với lò xo chịu tải tĩnh T và lực thử đối với lò xo chịu tải động Đ và chịu tải nhiều lần NL.

2. Lực P­2 tương ứng với biến dạng f = 0,65 f’max là lực làm việc giới hạn đối với lò xo chịu tải động Đ và chịu tải nhiều lần NL và là lực làm việc bình thường đối với lò xo chịu tải tĩnh T.

Ký hiệu qui ước của lò xo đĩa kiểu BT chịu tải động Đ có kích thước D = 70 mm, d = 30 mm, S = 3 mm và fmax = 2 mm.

Lò xo đĩa BT . Đ 70 x 30 x 3 x 2 TCVN 2032 – 77.

1.4. Chiều rộng của các mặt phẳng tựa b của lò xo phụ thuộc vào đường kính ngoài D phải phù hợp với các chỉ dẫn trong bảng 2 của tiêu chuẩn này.

Bảng 2

D

Từ 28 đến 50

Lớn hơn 50 đến 80

Lớn hơn 80 đến 120

Lớn hơn 120 đến 180

Lớn hơn 180 đến 280

Lớn hơn 260 đến 300

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

b

0,6

+ 0,6

- 0,3

0,7

+ 0,7

- 0,3

0,8

+ 0,8

- 0,4

1,0

+ 1,0

- 0,5

1,2

+ 1,2

- 0,6

1,5

+ 1,5

- 0,7

1.5. Sai lệch giới hạn và độ chính xác phải phù hợp với các chỉ dẫn trong bảng 3 của tiêu chuẩn này.

Bảng 3

Tên gọi

Mức

Sai lệch của đường kính ngoài D:

Đối với lò xo cấp chính xác bình thường

B9

Đối với lò xo cấp chính xác nâng cao

B8

Sai lệch của đường kính trong d:

Đối với lò xo cấp chính xác bình thường

A9

Đối với lò xo cấp chính xác nâng cao

A8

Độ lệch tâm của các đường tròn đường kính D và d, mm

Khi đường kính D, mm

Từ 28 đến 50

Lớn hơn 50 đến 120

Lớn hơn 120 đến 180

Lớn hơn 180 đến 260

Lớn hơn 260 đến 300

0,3

0,4

0,5

0,6

0,7

Độ hở giữa mặt phẳng tựa và tấm kiểm, mm

Khi đường kính D, mm

Từ 28 đến 50

Lớn hơn 80 đến 180

Lớn hơn 180 đến 300

0,15

0,20

0,30

Độ không song song giữa các mặt phẳng tựa (kiểm tra trên chiều dài L = d), mm

Khi đường kính d, mm

Từ 10 đến 30

Lớn hơn 30 đến 80

Lớn hơn 80

0,3

0,4

0,5

Sai lệch của chiều dày ΔS, mm:

Từ 1 đến 1,5

Lớn hơn 1,5 đến 2

Lớn hơn 2 đến 2,5

Lớn hơn 2,5 đến 3

Lớn hơn 3 đến 6

Lớn hơn 6 đến 10

Lớn hơn 10

Đối với lò xo cấp chính xác bình thường

± 0,11

± 0,13

± 0,15

± 0,16

± 0,2

± 0,3

± 0,4

Đối với lò xo cấp chính xác nâng cao

+ 0,1

- 0,03

+ 0,1

- 0,06

+ 0,1

- 0,1

+ 0,2

- 0,1

Sai lệch của chiều cao côn trong Δfmax, mm

Khi chiều cao côn f­max, mm

Đến 2

Lớn hơn 2 đến 4

Lớn hơn 4

+ 0,4

- 0,2

+ 0,6

- 0,2

+ 0,8

- 0,4

Sai lệch của chiều cao lò xo ở trạng thái tự do Δho, mm

Δ S + Δ fmax

Sai lệch của chiều cao bộ lò xo ở trạng thái tự do

a) Khi lò xo xếp từng đôi ngược chiều:

b) Khi lò xo xếp thành bộ cùng chiều

± ΔS . 1,25  + Δfmax­

trong đó n – số lượng lò xo

Sai lệch của lực làm việc P2 tương ứng với biến dạng f2, ΔP2, N:

Đối với lò xo cấp chính xác bình thường

± 0,2 P2 (khi f2 cho trước)

Đối với lò xo cấp chính xác nâng cao

± 0,1 P2 (khi f­2 cho trước)

Trong đó f2 – xác định theo trị số danh nghĩa

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Lò xo đĩa phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này trên cơ sở các bản vẽ đã được xét duyệt.

2.2. Lò xo phải được chế tạo bằng thép mác 60C2A*. Cho phép chế tạo lò xo bằng thép lò xo cán tấm và lá có chất lượng không thấp hơn thép mác 60 C 2A.

Nếu thép cán không có dung sai cần thiết, cho phép dùng nguyên công dát mỏng hoặc mài để có chiều dày cần thiết cho lò xo.

2.3. Theo sự thỏa thuận với khách hàng, lò xo chịu tải tĩnh có thể được gia công cơ từ những phôi rèn dập hình côn bằng thép lò xo.

Không cho phép gia công các mặt côn của lò xo bằng cách tiện từ phôi cán tròn.

2.4. Lò xo phải được nhiệt luyện. Chế độ nhiệt luyện do nhà máy chế tạo lò xo quy định. Cho phép tiến hành nhiệt luyện (tôi và ram) lặp lại không quá ba lần. Không hạn chế số lần ram.

2.5. Sau khi nhiệt luyện phải làm sạch vảy sắt, các vết muối, chì và các tạp chất làm bẩn khác trên lò xo; cho phép sử dụng máy phun cát để làm sạch lò xo.

2.6. Chất lượng của bề mặt không cần gia công cơ của lò xo phải phù hợp với độ nhẵn của bề mặt phôi và các yêu cầu trong các tiêu chuẩn tương ứng về thép tấm và lá.

2.7. Tất cả lò xo, không phụ thuộc vào công dụng và độ chính xác chế tạo, phải được thử tĩnh: nén ở trạng thái biến dạng f = fmax trong khoảng thời gian không ít hơn 12 giờ.

2.8. Lò xo chịu tải động phải chịu không ít hơn 10 lần va đập của tải trọng rơi tự do gây ra biến dạng f = 0,8 fmax. Khối lượng và chiều cao rơi của tải trọng được xác định bằng cách tính toán.

Lò xo chịu tải nhiều lần phải chịu không ít hơn 150 chu kỳ khi vận tốc đặt tải 30 – 40 chu kỳ trong một phút và biến dạng f = 0,8 fmax.

Trong các lần thử trên, biến dạng tĩnh sơ bộ phải bằng 0,3fmax.

Theo thỏa thuận với khách hàng, những yêu cầu trên có thể được thay đổi hoặc bổ sung thêm những yêu cầu đặc biệt khác làm tăng khả năng chịu tải và chịu mòn của lò xo, ví dụ, tăng thời gian nén bức, thêm nguyên công phun hạt, v.v…

2.9. Các trị số P2 và f2, chiều cao của lò xo ở trạng thái tự do ho và chiều cao của côn trong fmax, sau khi tiến hành thử, phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

2.10. Lò xo phải được phủ lớp chống gỉ. Loại phủ, chiều dày lớp phủ được quy định theo thỏa thuận với khách hàng.

3. QUY TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Lò xo phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của nhà máy chế tạo nghiệm thu.

Nhà máy chế tạo phải bảo đảm các lò xo xuất xưởng phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Phải có tài liệu chứng nhận chất lượng của mỗi lô lò xo xuất xưởng.

3.2. Nhà máy chế tạo phải xuất lò xo theo từng lô hoặc từng bộ các lò xo có cùng cỡ kích thước. Số lượng lò xo trong lô hoặc bộ do hai bên quy định.

3.3. Tất cả lò xo phải được:

a) thử tĩnh lâu dài;

b) thử va đập hoặc chịu tải nhiều lần;

c) kiểm tra lực P2 tương ứng với biến dạng f2;

d) kiểm tra chiều cao của lò xo ở trạng thái tự do và kiểm tra biến dạng lớn nhất của lò xo;

đ) kiểm tra chất lượng lớp phủ chống gỉ;

e) kiểm tra hình dáng bề ngoài, các kích thước và kiểm tra độ hở và độ không song song giữa các mặt tựa.

3.4. Phải tiến hành kiểm tra hình dạng bề ngoài và các kích thước, cũng như độ không song song giữa các mặt tựa và độ hở giữa lò xo và tấm kiểm cho mỗi lò xo. Kiểm tra độ hở phải tiến hành khi lò xo chịu tải không lớn hơn 0,02P2, nhưng không lớn hơn 300N. Độ hở tổng cộng giữa lò xo và tấm kiểm không hơn 1/3 vòng ngoài của lò xo.

3.5. Chiều cao côn trong của lò xo fmax, phải được xác định bằng hiệu giữa chiều cao đo được ở trạng thái tự do và chiều dày của lò xo.

3.6. Kiểm tra lực P­2 tương ứng với biến dạng f2 cho trước phải được tiến hành cho mỗi lò xo. Theo yêu cầu của khách hàng có thể tiến hành kiểm tra lực làm việc P2 và biến dạng từng bộ lò xo.

3.7. Kiểm tra biến dạng của lò xo phải được tiến hành trên các máy ép cơ học hoặc thủy lực. Khi đó giá trị lực của lò xo hoặc của bộ lò xo phải được lấy tương ứng khi có hành trình nén; sai số đo cho phép không được vượt quá 2%.

3.8. Theo thỏa thuận với khách hàng, đối với lò xo cấp chính xác bình thường, cho phép xác định lực P2 tương ứng với biến dạng f2 cho 10% lò xo trong lô có số lượng không nhỏ hơn 600 chiếc cùng xuất xưởng một đợt. Lô phải gồm các lò xo cùng cỡ kích thước, làm bằng thép cùng một mẻ nấu và cùng ram một lần.

Nếu 10% số lò xo trong lô có sai lệch lớn hơn sai lệch giới hạn quy định trong mục 1.5 thì phải tiến hành kiểm tra từng lò xo.

3.9. Thử tĩnh lâu dài và thử va đập hoặc dưới tải nhiều lần có thể tiến hành đối với từng lò xo, cũng như theo bộ lò xo. Số lượng lò xo trong một bộ phải chỉ dẫn trong bản vẽ lò xo.

Trong trường hợp thử lò xo theo bộ, thì các lò xo phải được lồng vào trục trơn có đường kính nhỏ hơn đường kính trong danh nghĩa của lò xo 2 – 3%.

3.10. Không phụ thuộc vào kiểu và công dụng, tất cả lò xo phải qua thử tĩnh lâu dài. Khi thử tiến hành ép lò xo đến khi các mặt phẳng tiếp xúc với nhau và giữ ở vị trí đó không ít hơn 12 giờ.

Sau khi tháo tải ra không được có vết rạn và vết nứt.

3.11. Thử va đập, chỉ tiến hành đối với lò xo chịu tải động và thử dưới tải nhiều lần chỉ tiến hành đối với lò xo chịu tải nhiều lần.

Sau khi tháo tải ra không được có vết rạn và vết nứt.

4. GHI NHÃN VÀ BAO GÓI

4.1. Mỗi lò xo, bộ lò xo hoặc lô lò xo phải có nhãn hiệu bằng kim loại kèm theo.

Theo thỏa thuận với khách hàng, cho phép ghi nhãn lò xo bằng máy điện ký trên mặt côn ngoài gần đáy lớn của lò xo. Trong trường hợp này nội dung ghi nhãn bao gồm:

a) dấu hiệu hàng hóa của nhà máy chế tạo;

b) ký hiệu của lò xo;

c) số hiệu của lô hoặc bộ lò xo.

4.2. Trước khi bao gói lò xo phải được bôi mỡ, vazơlin kỹ thuật hoặc các dầu mỡ khác để chống gỉ.

4.3. Phải bao gói lò xo trong các hòm gỗ hoặc trong các hộp kim loại mạ kẽm. Khối lượng bao gói kể cả bì không được lớn hơn 50 kg.

4.4. Phải xếp lò xo thành từng hàng ngay ngắn trong hòm hoặc hộp, sao cho khi vận chuyển lò xo không bị xô lệch. Đối với lò xo có kích thước nhỏ, cho phép bọc bằng giấy chống ẩm.

4.5. Trong mỗi hòm phải có lý lịch với nội dung sau:

a) tên gọi hoặc dấu hiệu hàng hóa của nhà máy chế tạo;

b) số hiệu của lò xo và ngày chế tạo;

c) số hiệu của lô hoặc bộ lò xo;

d) số lượng lò xo;

đ) mác thép;

e) kết quả thử.

4.6. Trên mỗi hòm hoặc hộp phải ghi bằng sơn bền màu:

a) tên gọi và địa chỉ của nhà máy chế tạo;

b) tên gọi của sản phẩm;

c) khối lượng kể cả bì.


* Tạm thời theo tiêu chuẩn hiện hành của Liên Xô về vật liệu hay các tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho đến khi có tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2032:77

Tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 2032:77 Lò xo đĩa
Số hiệu:TCVN 2032:77Loại văn bản:Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Lĩnh vực:Công nghiệp
Năm ban hành:Hiệu lực:Đang cập nhật
Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Vui lòng đợi