Quyết định số 39/2021/QĐST-DS ngày 15/04/2021 của TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 39/2021/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 39/2021/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 39/2021/QĐST-DS ngày 15/04/2021 của TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Chư Prông (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 39/2021/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/04/2021 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI
_______
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 39/2020/QĐST-DS
P, ngày 15 tháng 4 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số: 253/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A;
Địa chỉ: 442 K, Q 3, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Anh Đ – Giám đốc Phòng quản lý
nợ.
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân S – Nhân viên Ngân hàng
A Chi nhánh Gia Lai. Địa chỉ: Số 38-40 đường P (Nối dài), Phường S, thành
phố P, tỉnh Gia Lai;
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh L và chị Trần Thị Thu H
Trú tại: Thôn H, xã D, huyện P, tỉnh Gia Lai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Lưỡng và bà
Trần Thị Tơ.
Trú tại: Thôn An Hòa, xã D, huyện P, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về khoản nợ: Anh Nguyễn Thanh L và chị Trần Thị Thu H công
nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng A thông qua Ngân
hàng A – Chi nhánh Gia Lai, số tiền gốc 1.610.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm
mười triệu đồng) và tiền lãi là 241.669.614 đồng (Hai trăm bốn mốt triệu sáu trăm
sáu mươi chín nghìn sáu trăm mười bốn đồng), tổng cộng cả gốc và lãi tính đến
ngày 07/4/2021 là: 1.851.669.614 đồng (Bằng chữ: Một tỷ tám trăm năm mươi mốt
triệu sáu trăm sáu mươi chín nghìn sáu trăm mười bốn đồng).
Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền: anh Nguyễn Thanh L và chị
Trần Thị Thu H thống nhất có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A – Chi
nhánh Gia Lai chia thành 14 kỳ trả nợ, chi tiết như sau:
+ Kỳ 01: Chậm nhất ngày 27/04/2021 trả 5 triệu vào gốc.
+ Kỳ 02: Chậm nhất ngày 27/05/2021 trả 5 triệu vào gốc.
+ Kỳ 03: Chậm nhất ngày 27/06/2021 trả 5 triệu vào gốc.
+ Kỳ 04: Chậm nhất ngày 27/07/2021 trả 5 triệu vào gốc.
+ Kỳ 05: Chậm nhất ngày 27/08/2021 trả 5 triệu vào gốc.
+ Kỳ 06: Chậm nhất ngày 27/09/2021 trả 5 triệu vào gốc.
+ Kỳ 07: Chậm nhất ngày 27/10/2021 trả 5 triệu vào gốc.
+ Kỳ 08: Chậm nhất ngày 27/11/2021 trả 5 triệu vào gốc.
+ Kỳ 09: Chậm nhất ngày 27/12/2021 trả 100 triệu vào gốc.
+ Kỳ 10: Chậm nhất ngày 27/01/2022 trả 5 triệu vào gốc.
+ Kỳ 11: Chậm nhất ngày 27/02/2022 trả 5 triệu vào gốc.
+ Kỳ 12: Chậm nhất ngày 27/03/2022 trả 5 triệu vào gốc.
+ Kỳ 13: Chậm nhất ngày 27/04/2022 trả 5 triệu vào gốc.
+Kỳ 14: Ngày 27/05/2022 trả số tiền nợ gốc còn lại là 1.450.000.000 đồng,
nợ lãi, phạt chậm trả tính đến ngày 07/4/2021 là 241.669.614 đồng và toàn bộ số
lãi phát sinh của từng kỳ trả nợ theo các Thỏa thuận, Hợp đồng đã ký với Ngân
Hng.
Thứ tự trả nợ nhƣ sau: vốn gốc, phạt chậm trả lãi, lãi quá hạn, lãi trong
hạn.
Trong lộ trình trả nợ từ thời điểm Hòa giải thành đến hết ngày 27/05/2022,
nếu ông Nguyễn Thanh L và Trần Thị Thu H thực hiện không đúng hoặc vi
phạm bất kỳ cam kết nào về việc trả nợ (thời hạn trả nợ, số tiền trả nợ) thì tại
thời điểm ông Nguyễn Thanh L và Trần Thị Thu H vi phạm sẽ dẫn đến vi phạm
toàn bộ thỏa thuận về kỳ trả nợ. Tại thời điểm ông Nguyễn Thanh L và Trần Thị
Thu H vi phạm Ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án xử lý tài sản để thu hồi
toàn bộ các khoản nợ mà ông Nguyễn Thanh L và Trần Thị Thu H còn phải trả
cho Ngân hàng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Hòa giải thành (08/4/2021) cho đến khi
thanh toán xong nợ. Việc tính lãi và cả lãi suất quá nợ quá hạn đối với các
khoản vay của tổ chức tín phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch
cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận
trong hợp đồng cho đến khi thanh toán hết nợ. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số
tiền nợ gốc còn phải thanh toán mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong
quá trình thi Hnh án.
Trường hợp anh Nguyễn Thanh L và chị Trần Thị Thu H không trả được
nợ, ông Nguyễn Văn Lưỡng, bà Trần Thị Tơ cùng anh Nguyễn Thanh L và chị
Trần Thị Thu H nhất trí giao tài sản đã thế chấp để Ngân hàng yêu cầu cơ quan
thi Hnh án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ, theo hợp đồng thế chấp như sau:
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: GIL.BĐCN.04.160716 ngày
16/7/2016; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp số
GIL.BĐCN.04.160716/SĐBS-01 và; Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thê
chấp số GIL.BĐCN.04.160716/SĐBS-02 được công chứng tại Văn phòng công
chứng số 1, tỉnh Gia Lai giữa Ngân hàng A – Chi nhánh Gia Lai và anh Nguyễn
Thanh L, chị Trần Thị Thu H tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
thửa đất số: 17, tờ bản đồ số 76 diện tích 1248m
2
tại Thôn H, xã D; huyện P,
tỉnh Gia Lai. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB
062721 do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 05/11/2015.
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: GIL.BĐCN.05.160716 ngày
16/7/2016 được công chứng tại Văn phòng công chứng số 1, tỉnh Gia Lai giữa
Ngân Hng A – Chi nhánh Gia Lai và Ông Nguyễn Văn L1 và bà Nguyễn Thị T
tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
thửa đất số: 233, tờ bản đồ số 5 diện tích 468m
2
tại Thôn H, xã D; huyện P, tỉnh
Gia Lai. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 000048 do
Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 26/4/2001.
Về án phí dân sự sơ thẩm: án phí là 33.775.044đ (Ba mươi ba triệu bảy
trăm bảy mươi lăm nghìn không trăm bốn mươi bốn đồng).
Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận Bị đơn anh Nguyễn Thanh L và chị
Trần Thị Thu H có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là
33.775.044đ (Ba mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn không trăm bốn
mươi bốn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng A thông qua Ngân hàng A – Chi nhánh Gia
Lai số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 33.356.921đ (Ba mươi ba triệu
ba trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm hai mươi mốt đồng) theo biên lai thu
tiền số 0010707 ngày 17/11/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh
Gia Lai.
Về chi phí Tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000đ
(Năm triệu đồng) trước đây Ngân hàng A đã nộp là 5.000.000đ, Nay anh
Nguyễn Thanh L có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng A thông qua Ngân
hàng A - Chi nhánh Gia Lai số tiền là 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Võ Văn Quảng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm