Quyết định số 33/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2019 của TAND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 33/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 33/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 33/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2019 của TAND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Tiền Hải (TAND tỉnh Thái Bình) |
| Số hiệu: | 33/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/03/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giữa Nh và T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH THÁI BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:33/2019/QĐST-HNGĐ
TH, ngày 19 tháng 3 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH - TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 44/TB-TA ngày 11/3/2019
về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1981.
2. Anh Trần Văn T, sinh năm 1977.
Đều có địa chỉ: Thôn Bắc Sơn, xã TS, huyện TH, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Trần Văn T kết
hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TS, huyện
TH, tỉnh Thái Bình ngày 07/01/1999, tại thời điểm kết hôn, chị Nh và anh T đủ
điều kiện kết hôn, đó là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống
giữa anh T và chị Nh xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống.
Anh chị đã nhiều lần tìm cách hòa giải mâu thuẫn tuy nhiên mâu thuẫn vẫn
thường xuyên xảy ra. Mâu thuẫn vợ chồng đã căng thẳng, quan hệ vợ chồng
không còn tồn tại trên thực tế, cả chị Nh và anh T đều xác định tình cảm vợ
chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân
không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nh và anh T là tự
2
nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên
được chấp nhận.
[2] Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Trần Văn T có hai
con chung là Trần Thế T2, sinh ngày 08/7/2000 và Trần Thế T3, sinh ngày
12/9/2018. Con chung Trần Thế T2 đã trưởng thành nên anh chị không đề nghị
giải quyết. Chị Nh và anh T thỏa thuận giao con chung Trần Thế T3 cho chị
Nguyễn Thị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng
nuôi con chung cùng chị Nh. Anh T được quyền thăm nom, giáo dục con chung.
[3] Về T2 sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Trần Văn T
không yêu cầu Tòa án giải quyết T2 sản chung của vợ chồng, chị Nh và anh T
không có nợ chung.
[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Nh chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc
yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa
án nhân dân huyện TH, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị
Nguyễn Thị Nh và anh Trần Văn T
1.2. Về con chung: Giao con chung Trần Thế T3, sinh ngày 12/9/2018 cho
chị Nguyễn Thị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp
dưỡng nuôi con chung cùng chị Nh. Anh T được quyền thăm nom, giáo dục con
chung .
1.3. Về T2 sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Trần Văn T
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Nh phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số T3 300.000 đồng ( Ba trăm
nghìn đồng) chị Nh đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
3
Tòa án số 0008961 ngày 11/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TH,
tỉnh Thái Bình thành lệ phí. Nghĩa vụ lệ phí của chị Nh đã xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện TH;
- Chi cục THADS huyện TH
- UBND xã TS;
- Phòng KT Tòa án Tỉnh;
- Lưu.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Đồng Ngọc Huyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm