Quyết định số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2022 của TAND huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 01/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06/01/2022 của TAND huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vĩnh Thuận (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 01/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Tiến D và bà Lư Thị Phi U yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THUẬN
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh thuận, ngày 06 tháng 01 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81 khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01A/2021/TLST-HNGĐ ngày
23 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nuôi con,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1957;
- Bà Lư Thị Phi U, sinh năm 1965.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã B, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến D Thị Phi U tự nguyện
lấy nhau làm vchồng, đủ tuổi, đăng kết hôn đã được Ủy ban nhân dân
T, huyện H cấp giấy chứng nhận kết n ngày 21/11/2001. Do đó quan hệ hôn
nhân giữa ông D bà U hôn nhân hợp pháp phù hợp theo qui định tại các điều
8, 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Ông D U thống nhất xác định ngU nhân vợ chồng mâu thuẫn do tính
tình không phợp nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do đó dẫn đến vợ chồng
hay cãi nhau mâu thuẫn không khắc phục được nên không thể tiếp tục sống
chung với nhau, vì vậy vchồng cùng yêu cầu ly hôn. Xét thấy, hai bên (ông D và
U) thật sự tự nguyện ly hôn nên cần ghi nhận theo quy định tại Điều 55 Luật
Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
[2] Về con chung: Giữa ông Nguyễn Tiến D Thị Phi U cùng nhau
thống nhất xác định thỏa thuận: Sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn, giao con
chung tên Nguyễn Hoài Khánh T, sinh ngày 05/02/2005 cho U trực tiếp nuôi
dưỡng ( đơn trình bày nguyện vọng của Nguyễn Hoài Khánh T), ông D không
cấp dưỡng nuôi con cùng U sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn. Thấy rằng, đây
là sự tự nguyện thỏa thuận của người yêu cầu và phù hợp theo quy định tại khoản 2
Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên cần ghi nhận;
[3] Vtài sản chung: Ông Nguyễn Tiến D bà Thị Phi U cùng thống
nhất xác định, vợ chồng không tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên
không xem xét;
[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Tiến D bà Thị Phi U cùng thống nhất
xác định, vợ chồng không nợ chung tài sản đối với ai khác cũng không ai nợ vợ
chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét;
[5] Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Nguyễn Tiến D Thị Phi U
mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng ông Nguyễn Tiến D
Thị Phi U cùng thống nhất thoả thuận: ông D tự nguyện chịu toàn bộ
300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYT ĐNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sthỏa thuận của các đương sự c thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến D Thị Phi U cùng thống
nhất thuận tình ly hôn nhau;
- Về con chung: Ông Nguyễn Tiến D Lư Thị Phi U cùng nhau thống
nhất xác định thỏa thuận: Sau khi vợ chồng thuận nh ly hôn, giao con chung
tên Nguyễn Hoài Khánh T, sinh ngày 05/02/2005 cho U trực tiếp nuôi ỡng
(có đơn trình bày nguyện vọng của Nguyễn Hoài Khánh T), ông D không cấp
dưỡng nuôi con cùng U sau khi vợ chồng thuận tình lyn.
Sau khi thuận tình ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ
thăm nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, cm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn
chế quyền thăm nom con của người đó;
- Vtài sản chung về nợ chung: Ông Nguyễn Tiến D Thị Phi U
cùng nhau thống nhất xác định: vợ chồng không tài sản chung, không nợ chung tài
sản gì đối với ai khác cũng không ai nợ vợ chồng, không tranh chấp nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Nguyễn Tiến D Thị Phi U
cùng nhau thống nhất xác định thỏa thuận. Mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí
thuận tình ly hôn, nhưng ông Nguyễn Tiến D bà Thị Phi U cùng thống nhất
thoả thuận: Ông D tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm
thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự thẩm
đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0003622 ngày 23 tháng 11 năm 2021 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh thuận; ông D đã nộp đủ lệ pdân sự
thẩm.
Hoàn trả cho Thị Phi U số tiền tạm ứng lệ pđã nộp 300.000 đồng
theo biên lai số 0003623 ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Vĩnh thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án n
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND xã B;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Mỹ Linh
Tải về
Quyết định số 01/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 01/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất