Quyết định số 01/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/03/2021 của TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 01/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 01/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 01/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/03/2021 của TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Chư Sê (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 01/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/03/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Mai Thế Trường G Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

- 1 -
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI
Số: 07/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Chư Sê, ngày 02 tháng 3 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 Luật Hôn nhân và Gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2021/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 02 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn X, xã B, huyện
S, tỉnh Gia Lai.
- Anh Mai Thế Trường G, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn X, xã B, huyện S,
tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh G tìm hiểu và tự nguyện đến với
nhau, có tổ chức đám cưới theo phong tục và đăng ký kết hôn ngày 22/7/2003
tại xã Ủy ban nhân dân xã B, huyện S, tỉnh Gia Lai. Chị H và anh G đều thừa
nhận sau khi kết hôn, do bất đồng quan điểm sống nên anh chị thường xuyên cãi vã,
cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, hiện nay anh chị không còn tình cảm vợ
chồng, không còn chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại
buổi hoà giải, chị H và anh G không đồng ý đoàn tụ gia đình, đều xác định tình cảm
vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Toà
án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung:
Anh chị có 03 con chung gồm: Mai Nguyễn Hoài N, sinh ngày
16/11/2002; Mai Nguyễn Hoài B, sinh ngày 23/6/2004; Mai Nguyễn Ngọc T,
sinh ngày 09/8/2009. Hiện nay, cháu Mai Nguyễn Hoài N đã trưởng thành và tự
lập nên không yêu cầu giải quyết.
- 2 -
2
Chị H và anh G thống nhất thỏa thuận và phù hợp với nguyện vọng của cháu
B và cháu T: Giao cháu B và T cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục kể từ ngày 22/02/2021 cho đến khi con thành niên hoặc đã
thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi
mình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị thỏa thuận anh G không phải cấp dưỡng
nuôi con.
[3]. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh G tự thỏa thuận, không
yêu cầu Toà án giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Chị H và anh G thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Mai Thế Trường
G thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Mai Thế Trường G thống nhất thỏa thuận,
phù hợp với nguyện vọng của các con:
G
iao cháu Mai Nguyễn Hoài B, sinh ngày
23/6/2004; Mai Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 09/8/2009 cho chị H trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 22/02/2021 cho đến khi con
thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có
tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền, nghĩa vụ
thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền
thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi
con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh G mỗi người phải chịu 150.000 đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án để sung vào công quỹ Nhà nước
nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) mà anh chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số
0011205 ngày 01/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh
Gia Lai.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- 3 -
3
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi
hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện Chư Sê;
- Chi cục THADS huyện Chư Sê;
- UBND xã B, huyện S,
tỉnh Gia Lai;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
Bùi Thị Dậu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm