Bản án số 84/2019/HNGĐ-ST ngày 30/08/2019 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 84/2019/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 84/2019/HNGĐ-ST ngày 30/08/2019 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau về ly hôn, tranh chấp nuôi con
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Tân (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 84/2019/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/08/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 84/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 30-8-2019
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Trọn.
Ông Nguyễn Tấn Lộc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú
Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 30 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh
Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 07
tháng 6 năm 2019 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xsố: 130/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 31 tháng 7 năm 2019 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Võ Yến Nh, sinh năm 1980.
ttại: Số X, đường S, Khóm Y, Phường Z, thành phố Mau, tỉnh
Mau.
- Bị đơn: Ông Trương Ngọc B, sinh năm 1974 (vắng mặt).
trú tại: Ấp K, V, huyện P, tỉnh Mau.
Ngày 29 tháng 8 m 2019 bà Võ Yến Nh có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng
mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
- Theo đơn khởi kiện ngày 07 tháng 6 năm 2019 nguyên đơn Yến Nh
trình bày: Bà và ông Trương Ngọc B tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2001
nhưng không có đăng kết hôn. Trong quá trình chung sống đã xảy ra nhiều mâu
thuẫn do ông B không lo cho vợ con, ông B là bác sĩ có thu nhập ổn định nhưng chỉ
lo ăn chơi, toàn bộ chi phí cho gia đình, nuôi con mt mình bà lo liệu. Bà và ông B
không còn chung sống từ năm 2010 đến nay. xác định cuộc sống hôn nhân
không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án
giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trương Ngọc B. Trong quá trình chung sống
bà và ông B có hai người con chung tên Trương Ngọc Yến N, sinh ngày 10 tháng 5
năm 2002 Trương Ngọc Uyên N1, sinh ngày 13 tháng 6 năm 2003, con chung
do trực tiếp nuôi dưỡng. yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, không yêu
cầu ông B cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung không không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với ông Trương Ngọc B, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ
các văn bản tố tụng nhưng ông B vắng mặt và không cung cấp lời khai cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Yến Nh yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn
với ông Trương Ngọc B, yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung. Do đó, đây
tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp về việc nuôi con” nên
theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Phú
Tân, tỉnh Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Mau thụ giải quyết
theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Yến Nh nguyên đơn đã đơn
đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ
luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt Yến Nh. Ông Trương Ngọc B
bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn
vắng mặt không sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt
ông Trương Ngọc B.
[3] ̀ quan hệ hôn nhân : Yến Nh ông Trương Ngọc B tự nguyện
chung sống với nhau vào năm 2001 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định
của pháp luật nên hôn nhân giữa Nh ông B không được pháp luật thừa nhận.
Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Yến Nh
ông Trương Ngọc B.
[4] Về quyền nuôi con chung: Trong quá trình chung sống bà Nh và ông B
hai người con chung tên Trương Ngọc Yến N, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2002
3
Trương Ngọc Uyên N1, sinh ngày 13 tháng 6 năm 2003, con chung do Nh đang
trực tiếp nuôi dưỡng,Nh yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung.
t thấy từ khi bà Nh và ông B không còn chung sống với nhau hai người con chung
Trương Ngọc Yến N Trương Ngọc Uyên N1 do B trực tiếp nuôi dưỡng. Tại
các bản tự khai ngày 07 tháng 6 năm 2019 hai người con chung Trương Ngọc Yến N
Trương Ngọc Uyên N1 có nguyện vọng được chung sống với B Tòa án đã
tống đạt Thông bào thụ cho ông B nhưng ông B không ý kiền về việc Nh
yêu cầu trực tiếp nuôi hai người con chung và bà Nh đủ điều kiện để nuôi con. Do
đó, Hội đồng xét xử chấp nhận u cầu của Nh, giao hai người con chung tên
Trương Ngọc Yến N, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2002 Trương Ngọc Uyên N1,
sinh ngày 13 tháng 6 năm 2003 cho Yến Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Ông B
quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Nh không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xemt.
[5] Về tài sản chung, nchung: Nh, ông B không yêu cầu Toà án giải
quyết nên không xem xét.
[6] Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình thẩm Nh phải chịu
300.000đ, bà Nh đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39,
Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điề u 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng các Điều 9, Điều 14; Điều 15; Điều 53; Điều 81; Điều 82 Điều
83 của Luật hôn nhân và gia đình.
* Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa n
Nh và ông Trương Ngọc B.
- Về quyền nuôi con chung: Giao hai người con chung tên Trương Ngọc Yến
N, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2002 và Trương Ngọc Uyên N1, sinh ngày 13 tháng 6
năm 2003 cho bà Võ Yến Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
4
Về án phí: Yến Nh phải chịu án p hôn nhân gia đình thẩm
300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên
lai thu tiền số 0019218 ngày 07 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân s
huyện Phú Tân; bà Nh đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm , các đương sự quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy
định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự”.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau;
- Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, văn thư.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ ta phiên tòa
Nguyễn Việt Triều
Tải về
Bản án số 84/2019/HNGĐ-ST Bản án số 84/2019/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất