Bản án số 454/2026/DS-PT ngày 20/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 454/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 454/2026/DS-PT ngày 20/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 454/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chia thừa kế quyền sử dụng đất giữa Trần Ngọc T và Trần Thanh L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐNG THÁP
Bn án s: 454/2026/DS-PT
Ngày: 20/5/2026
“V/v tranh chấp v dân s chia
tha kế quyn s dụng”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Ông Nguyn Phú Th
Các Thm phán:
Ông Nguyn Lê Huy
Ông Võ Thanh Bình
- Thư phiên tòa: Dương Thị Vy - Thư Tòa án nhân dân tnh
Đồng Tháp.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Bà Hà Ngọc Thư Trúc - Kim sát viên.
Ngày 20 tháng 5 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
x phúc thm công khai v án th s: 184/2026/TLPT-DS ngày 20 tháng 3
năm 2026, về vic “Tranh chp v dân s chia tha kế quyn s dụng đất”.
Do bn án dân s thẩm s: 04/2026/DS-ST ngày 22 tháng 01 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc S - tỉnh Đng Tháp b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 892/2026/QĐ-PT ngày
07 tháng 4 năm 2026 Quyết đnh hoãn phiên toà phúc thm s:
753/2026/QĐ-PT, ngày 07 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trn Ngc T, sinh năm 1944.
Địa ch: S C, t B, khóm C, phường M, tỉnh Đng Tháp.
Người đại din theo y quyn ca ông Trn Ngc T:
1. Bà Trn Th M P, sinh năm 1982;
Địa ch: S C, t B, khóm C, phường M, tỉnh Đng Tháp.
2. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1976;
Địa ch: S A, t E, khóm E, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
- B đơn: Ông Trn Thanh L, sinh năm 1968.
Địa ch: S nhà E, t E, khóm E, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
- Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Ông Trn Thanh X, sinh năm 1949;
Địa ch: S A, đường N, t F, khóm E, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
2. Ông Trn Thanh H, sinh năm 1951;
Địa ch: S B, đường Ô, t D, khóm I, Phường M, tỉnh Đồng Tháp.
3. Bà Trn Th Bích T1, sinh năm 1964;
Địa ch: S Nhà 98l, đường L, t B, khóm G, phường C, tỉnh Đng Tháp.
4. Bà Trn Th Hoa L1, sinh năm 1956;
Địa ch: S F, t A, khóm B, phường M, tnh Đồng Tháp.
Người đại din theo y quyn ca bà Trn Th Hoa L1: Ông Trn Thanh L,
sinh năm 1968;
Địa ch: S nhà E, t E, khóm E, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
5. Bà Trn Th Bé T2, sinh năm 1958;
Địa ch: S nhà E, t E, khóm E, Phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại din theo y quyn ca Trn Th T2: Ông Trn Thanh L,
sinh năm 1968;
Địa ch: S nhà E, t E, khóm E, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
6. Bà Võ Th Thu T3, sinh năm 1966, (v ông Trn Thanh N).
7. Ông Trn Thanh H1, sinh năm 1986, (con ông Trn Thanh N).
Cùng địa ch: T E ấp D, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
Địa ch: S nhà E, t E, khóm E, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
8. Bà Trương Thị Kim H2, sinh năm 1966; (hộ ông L)
9. Anh Trn Thanh H3, sinh năm 1987; (hộ ông L)
10. Anh Trn Thanh L2, sinh năm 1990; (hộ ông L)
11. Anh Trn Thanh T4, sinh năm 1984; (hộ ông L)
12. Ch Nguyn Yến N1, sinh năm 1992; (hộ ông L)
13. Ch Phm Th Ngc Q1, sinh năm 1996; (hộ ông L)
14. Cháu Trn Ngc Yến N2, sinh năm 2011; (hộ ông L)
15. Cháu Trn Gia B, sinh năm 2018; (hộ ông L)
Người đại din theo pháp lut ca Trn Ngc Yến N2Trn Gia Banh
Trn Thanh L2 và ch Nguyn Yến N1 (cha m rut).
16. Cháu Trần Đan N3, sinh năm 2017; (hộ ông L)
17. Cháu Trn Ngc Lan T5, sinh năm 2020; (hộ ông L)
Người đại din theo pháp lut ca Trần Đan N3 Trn Ngc L3 T5anh
Trn Thanh H3 và ch Phm Th Ngc Q1 (cha m rut).
3
Người đại din theo y quyn ca bà Trương Thị Kim H2, anh Trn Thanh
H3, anh Trn Thanh L2, anh Trn Thanh T4, anh Nguyn Yến N1 ch Phm
Th Ngc Q1: Ông Trn Thanh L, sinh năm 1968.
Cùng địa ch: S E, t E, khóm E, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
(Ch P, anh Q, ông L, ông X, ông H2 có mt, những đương sự còn li vng
mt ti phiên toà);
- Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Trn Ngc T.
NI DUNG V ÁN:
- Ông Trn Ngc T trình bày: Cha m ông Trn Ngc T c Trần Văn T6
(1923 - 2005) và c Nguyn Th P1 (1929-2004) 09 người con gm: Trn
Ngc T, Trn Thanh X, Trn Thanh H, Trn Th Hoa L1, Trn Th T2, Trn
Thanh N (chết năm 2022 v Th Thu T3 con Trn Thanh H1),
Trn Th Bích T1, Trn Th Ngc N4 (chết năm 1986, không chồng con)
Trn Thanh L.
Lúc còn sng, c T6 c P1 khai hoang to lập được phần đt thuc
thửa đất s 194, t bản đồ s 09, din tích 109,1m², mục đích s dng đt th,
ta lc Phường A, thành ph C, tỉnh Đồng Tháp (nay Phưng M, tỉnh Đồng
Tháp). C T6 c P1 xây dng nhà sinh sng trên phần đất phía trước ca
thửa đất này, phần đất phía sau đ trng được y ban nhân dân th C cp
giy chng nhn quyn s dụng đất đi vi thửa đất nêu trên vào ngày
05/8/2004 cho h Nguyn Th P1. Sau khi c T6 c P1 chết, căn nhà
đất do con trai út trong gia đình là ông Trn Thanh L tm thi qun lý, s dng.
Khi c T6 c P1 còn sng lp Di chúc ngày 07/5/2004 vi ni dung:
Đối vi phần đất phía sau din tích 26m², ngang 4m, dài 6,5m thuc mt phn
thửa đất s 194, t bản đồ s 09 để li cho ông Trn Ngc T, t di chúc này
đưc lập theo đúng quy định pháp lut tại Điều 634 B lut dân s v di chúc có
ngưi làm chng, bi lẽ: Đây là tài sản ca c T6 và c P1, được c T6 và c P1
t nguyn thng nht nh ông T viết di chúc đ li di sn cho ông T. C T6
c P1 tên vào T di chúc trưc mặt hai người làm chng thy Minh Đ
B1 ti chùa H4, thy Minh Đ và cô B1 cũng đã xác nhận ch ký ca c T6
c P1 tên vào bản di chúc. Đồng thi, sau khi c T6 c P1 chết, ông T
cũng đã nhận đất qun lý, s dng, xây dựng nhà trên đất đ trong nhiu
năm, anh chị em trong gia đình đu biết nhưng không ai tranh chấp hay ngăn
cản. Đến khoảng năm 2017, ông T mới đi làm ăn xa, không có mặt địa phương
nên không th trc tiếp qun lý, s dng phn diện tích đất này. Sau khi ông T
ri khỏi địa phương, ông L t ý tháo d căn nhà trên phần đất phía sau ca ông
T và chiếm đất s dng mà ông T không hay biết.
Khi c P1 chết, tc T6 lp T di chúc ngày 04/5/2005 để li toàn b
thửa đất s 194, t bản đồ s 09 căn nhà xây dựng trên đất cho ông L. T di
chúc này không hp pháp, thửa đất s 194 tài sn không thuc quyn ca
4
nhân c T6, c T6 không đứng tên trên giy chng nhn quyn s dụng đất do
đó không có quyền lập di chúc để li tòan b thửa đất và căn nhà cho ông L.
Nay nguyên đơn ông Trn Ngc T khi kin yêu cu Tòa án gii quyết
nhng ni dung sau:
Yêu cu công nhn T di chúc phn sau ngày 07/5/2004 ca c Trần Văn
T6 và c Nguyn Th P1hp pháp;
Công nhn cho ông T đưc qun lý, s dng phn di sn theo di chúc ngày
07/5/2004 là din tiến 26m² (ngang 4m x dài 6,5m) thuc mt phn thửa đất s
194, t bản đồ s 09, din tích 109,1m², mục đích s dụng đất th, ta lc
Phường A, thành ph C, tỉnh Đồng Tháp (nay Phường M, tỉnh Đồng Tháp),
đưc y ban nhân dân th C cp giy chng nhn quyn s dụng đất ngày
05/8/2004 cho h bà Nguyn Th P1;
Yêu cu tuyên b T di chúc ngày 04/5/2005 là vô hiu;
Yêu cu chia tha kế theo pháp lut di sn tha kế ca c Trần Văn T6
c Nguyn Th P1 đối vi din tích (109,1m
2
- 26m
2
) = 83,1m², thuc mt phn
thửa đất s 194, t bản đ s 09, đất ODT, ta lc ti khóm E, Phường A, thành
ph C, tỉnh Đồng Tháp, được y ban nhân dân th C cp giy chng nhn
quyn s dụng đất ngày 05/8/2004 cho h bà Nguyn Th P1 cho 08 người thuc
hàng tha kế th nht ca c T6 c P1 gm: Trn Ngc T, Trn Thanh X,
Trn Thanh H, Trn Th Hoa L1, Trn Th T2, Trn Thanh N (những người
thuc hàng tha kế ca ông N), Trn Th Bích T1, Trn Thanh L mỗi người
được hưởng 1/8, tương đương din tích ((109,1m
2
- 26m
2
) = 83,1m
2
: 8) =
10,38m²;
Ông T yêu cu nhn giá tr không yêu cu nhận đất: C th như sau: Diện
tích tha kế theo di chúc 26m² + Din tích tha kế theo pháp lut 10,38m² =
36,38 x giá 14.524.444 đồng/m
2
= 528.399.273 đồng; Ông T yêu cu các
đồng tha kế (hoặc người trc tiếp qun lý, s dụng đất) nghĩa v thanh toán
cho ông T giá tr phn di sn ông T được hưởng t c T6 c P1 là s tin
528.399.273 đồng.
Ông T không tranh chp yêu cầu gì đối với căn nhà và toàn bộ tài sn trong
nhà do ông L đang quản lý, không tranh chấp đối vi phần đất đo đạc ra,
ch yêu cầu đúng diện tích 109,1m
2
trong giấy đất cp cho hP1.
Ông T không đồng ý yêu cu phn t ca ông L. Ông T không yêu cu Tòa
án giám định ch ký, ch viết trong các di chúc, di chúc có hp pháp hay không
s do Tòa án xem xét quyết định. Đối vi T di chúc ngày 01/4/2004 ông T
không yêu cu Tòa án gii quyết thc tế di chúc này không giá tr pháp lý
nên tính hp pháp ca di chúc s do Tòa án xem xét quyết định.
Ông T thng nhất xác đnh quan h tranh chp trong v án tranh chp
chia tha kế. Phần đất din tích 109,1m
2
tha 194, t bản đồ s 9 (nay tha
194, t bản đồ s 78) đất ta lc phường M, tỉnh Đồng Tháp là di sn tha kế do
c Trần Văn T6 (1923-2005) c Nguyn Th P1 (1929-2004) để li. Ông T
5
ch yêu cầu đúng với diện tích được cp theo giy chng nhn 109,1m
2
, phn
din tích chênh lệch ra theo đo đạc thc tế 12m
2
(121,1m
2
- 109,1m
2
) theo
đồ đo đc 14/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành ph C
ông T không yêu cầu. Đối vi phn din tích 17,3m
2
trong phm vi các mc A,
B, C, O, A 1,1m
2
trong phm vi các mc O, C, D, M, O nm ngoài din tích
đất được cp nên không tranh chp. Ông T thng nht với sơ đồ đo đạc, biên bn
xem xét thẩm định, kết luận định giá do ông T giao np theo chứng thư thm
định giá. Đối với căn nhà tài sản trong nhà không tranh chấp, đi vi din
tích s dng thc tế chênh lệch hơn phn diện tích được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất không tranh chp.
- B đơn ông Trn Thanh L ý kiến trình bày đơn yêu cu phn t
vi nội dung như sau:
Ông L không đồng ý yêu cu khi kin ca ông T, khi cha m còn sống đã
giao phần đất này cho ông L theo T di chúc ngày 04/5/2005 và T di chúc ngày
01/04/2004, các t di chúc đều người làm chng xác nhn ca chính
quyền địa phương nên ông L đưc tha kế tài sn do cha m để li.
Nay ông L yêu cu phn t vi ni dung như sau:
Yêu cu công nhn T di chúc ngày 04/5/2005 T di chúc ngày
01/04/2004 là hp pháp.
Công nhn cho ông L đưc tiếp tc qun lý, s dng phần đất cha m đã
chia di sn tha kế cho ông L đối vi din tích 109.1m
2
thuc tha 194, t bn
đồ s 9 (nay tha 194, t bản đồ s 78) đất ta lc phưng M, tỉnh Đồng
Tháp, diện tích đo đạc thc tế 121,1m
2
trong phm vi các mc M, D, E, F, G,
H, K, L, M theo đ đo đc 14/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất
đai thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Yêu cu tuyên b T di chúc ngày 07/5/2004 là vô hiu.
Ông L không yêu cầu Tòa án giám định ch ký, ch viết trong các di chúc,
di chúc hp pháp hay không s do Tòa án xem xét quyết định. Ông L thng
nhất xác định quan h tranh chp trong v án tranh chp chia tha kế. Phn
đất din tích 109,1 m
2
tha 194, t bản đồ s 9 (nay tha 194, t bản đ s
78) đt ta lc phường M, tỉnh Đồng Tháp di sn tha kế do c Trần Văn T6
(1923-2005) và c Nguyn Th P1 (1929-2004) để li.
- Ti biên bn không tiến hành hòa giải được ngày 31/7/2025, ngưi đại
din y quyn của nguyên đơn Trn Ngc T ông Nguyn Tn T7, b đơn ông
Trn Thanh L ng thời là đi din y quyn Trn Th Hoa L1, Trn Th
T2 các thành viên trong h ông L) và những ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan ông Trn Thanh X và ông Trn Thanh H thng nht các ni dung sau:
Thng nhất xác đnh mặc dù đất cp cho h bà Nguyn Th P1 nhưng nguồn gc
đất do c P1 c T6 to lp, các con không công sức đóng góp. Do đó,
các đương sự thng nht phần nhà đất thửa đt s 194, t bản đồ s 09, din
tích 109,1m², mục đích sử dụng đất th, ta lc Phường A, thành ph C, tnh
Đồng Tháp (nay Phường M, tỉnh Đồng Tháp) di sn tha kế do c Trn
6
Văn T6 (1923 - 2005) c Nguyn Th P1 (1929-2004) để li; Thng nht c
Trần Văn T6 (1923 - 2005) c Nguyn Th P1 (1929-2004) 09 người con
gm: Trn Ngc T, Trn Thanh X, Trn Thanh H, Trn Th Hoa L1, Trn Th
T2, Trn Thanh N (chết 2022, có v là Võ Th Thu T3 con là Trn Thanh
H1), Trn Th Bích T1, Trn Th Ngc N4 (chết năm 1986 không chồng con)
Trn Thanh L. Cam kết không ai khác thuc hàng tha kế th nht ca c
T6 c P1; Thng nhất giá do nguyên đơn cung cấp ti Chứng thư thẩm định
giá s 470/2025/20 ngày 26/6/2025 ca Công ty CP Đ1, kết luận giá đt ti
Phường M giá 14.524.444 đng/m
2
. Ngoài ra, không cung cp giá nào khác.
Các đương s không yêu cu giám định ch ký, ch viết trong các di chúc, tính
hp pháp ca các di chúc s do Tòa án căn cứ vào quy định pháp lut gii quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Ông Nguyn Tn T7 trình bày: Ông T xác đnh phần đất tha 259 (tha
mới 194) đất cp cho h P1 nhưng thng nhất xác định đây tài sản ca
c T6 và c P1 để li, ngoài phần đất ti tha 194, t bản đồ s 09 thì c T6
c P1 không còn di sn nào khác. Ti phần đất phía sau thuc tha 194, t bn
đồ s 09, ông T đưc cha m cho ct nhà sinh sng t năm 2000. Đến năm
2017, ông T đi làm ăn xa nên nhà ông L ông H g b căn nhà này
không báo ông T biết, ông T báo chính quyền địa phương nhưng không
lp biên bn, ch xung xem xét ch không ghi biên bn nên không tài liu,
chng c cung cp cho Tòa án.
Khi còn sng, c T6 c P1 đã lp di chúc cho ông T phn din tích
đất phía sau ngang 4m dài 6,5m tng din tích 26m
2
, di chúc do ông T người
trc tiếp viết nhưng da trên ý chí ca c P1 c T6, s làm chng của
T8 chùa H4 (không biết thông tin c th) c hai đã chết, di chúc
đưc lp tại chùa khi đó cụ T6 c P1 vào chùa để tu nên lp di chúc ti chùa,
di chúc không s xác nhn của địa phương nhưng nội dung di chúc đ kính
gi Ủy ban nhân dân Phưng A do s thiếu hiu biết pháp lut ca ông T,
không có xác nhn ca Ủy ban nhân dân nhưng đó là ý chí c T6 và c P1 có s
chng kiến của người làm chng nên có hiu lc pháp lut.
Đề ngh Tòa án công nhn Di chúc ngày 07/5/2004 là hp pháp; Công nhn
cho ông T đưc nhn giá tr phn di sn theo di chúc ngày 07/5/2004 là din tích
26m² (ngang 4m x dài 6,5m) thuc mt phn thửa đất s 194, t bản đồ s 09,
din tích 109,1m
2
- 26m² = 83,1m
2
; Yêu cu tuyên b T di chúc ngày
04/5/2005 là vô hiu; Chia tha kế theo pháp lut di sn tha kế ca c T6 và c
P1 đối vi phn din tích còn li 83,1m², mỗi người được hưởng 1/8 k phn,
tương đương diện tích ((109,1m
2
- 26m
2
) = 83,1m
2
/8) = 10,38m². Ông T yêu cu
đưc nhn giá tr tương đương diện tích đất được hưởng: Din tích tha kế theo
di chúc 26m² + Din tích tha kế theo pháp lut 10,38m² = 36,38m² x
14.524.444đồng/m
2
= 528.399.273 đng. Ông T yêu cầu các đồng tha kế (hoc
ngưi trc tiếp qun lý, s dụng đất) nghĩa vụ thanh toán cho ông T gtr
phn di sn ông T được hưởng t c T6 và c P1 tương ứng s tin 528.399.273
đồng.
7
Ông T không tranh chp yêu cầu gì đối với căn nhà và toàn bộ tài sn trong
nhà do ông L đang quản lý, không tranh chấp đối vi phần đất đo đạc ra,
ch yêu cu nhn giá tr tương đương đúng với din tích trong giy chng nhn
h P1 đưc cp 109,1m
2
, phn chêch lệch do đo đạc thc tế ông T
không yêu cu, không tranh chp. Ông T không yêu cu ông L ông H bi
thường căn nhà đã gỡ b trên phần đt phía sau ca ông T. Giy chng nhn
quyn s dụng đất bn chính tha 194, ông T không gi do ông L đang giữ.
Đối vi yêu cu ca ông L, ông T không đồng ý, T di chúc ngày
04/5/2005 ca c T6 lp c T6 không phải người đứng tên trong giy
chng nhn nên c T6 không quyn lp di chúc nên di chúc này không hp
pháp. Còn đi vi Di chúc ngày 01/4/2004, quá trình gii quyết v án ti
phiên tòa Tòa án đã giải thích để ý kiến yêu cầu đối vi di chúc ngày
01/4/2004 nhưng ông T t xác định di chúc y không giá tr nên không yêu
cu, không yêu cầu giám định chc P1 c T6. Ông L yêu cu công nhn
Di chúc ngày 01/4/2004 quyn ca ông L, tính hp pháp ca di chúc s do
Tòa án xem xét quyết định, ông T không có ý kiến, yêu cầu đối vi di chúc này.
- Ông Trn Thanh L trình bày: Ông T trình bày không đúng s tht, ông T
thc tế không đi làm ăn xa, ông T vn sinh sng tại địa phương nhưng sống
cùng vi con trai, không sng tại địa ch nhà ông L. Thời điểm trước năm 2000
ông T có mt mình v sng chung vi ông L tại căn chòi phía sau do cụ T6 dng
lên để tu, đến sau năm 2000 nước ngp úng nên mi dp b cái chòi này và ông
T cũng có biết.
Khi đó báo vi ông T đến dn đồ dùng cá nhân nhưng ông T bo tài sn
không có giá tr nên kêu b đi. Khi cha mẹ còn sống đã lập T di chúc ngày
01/4/2004 s chng kiến và ký tên ca các anh ch em, cha m giao phần đất
này cho ông L qun lý, s dụng để th cúng Liệt ông cha mẹ sau khi
mất cho đến nay các anh em đều biết và không ai tranh chp.
Khi lp di chúc ngày 01/4/2004 c T6 c P1 ra y ban nhân dân
phưng yêu cu xác nhận nhưng thời điểm đó cha mẹ ln tui nên y ban nhân
dân đề ngh giám định sc khỏe, đến tháng 11/2004 thì c P1 chết. Sau đó có kết
qu giám định ca c T6 nên đến ngày 04/5/2005 Ủy ban nhân dân đã đồng ý
chng thc di chúc ca c T6 để li, ni dung di chúc ngày 01/4/2004 và di chúc
ngày 04/5/2005 là giống nhau đu là di nguyn ca c T6c P1 khi còn sng
là để tài sn li cho ông L.
Với cách người đại din theo y quyn ca các ch em gm T2,
L1 v con trong h đều thng nhất xác định đây di sn ca cha m để li,
không phi tài sn trong h, các con không công sức đóng góp gì. Cha mẹ
chết đã lập di chúc để lại nhà đất cho ông L qun lý, s dng, ông L ng
ngưi th cúng Liệt sĩ, cụ T6 c P1 đều được tặng Huân chương của Nhà
ớc. Căn nhà được cha m xây dng t trước năm 1975 đến nay vẫn chưa
tin sa cha, ông L ch tm thi sa cha nhng ch hỏng ch không tôn
to mi, nhà hiện vách ng ván, nn lót gch tàu. Chính quyền địa
phương cho tiền xây dựng nhà tình thương do gia đình chính sách nhưng do
8
không có tiền đối ứng nên đến nay vẫn chưa được xây dng. Ông L và các thành
viên trong h ông L đã ủy quyn cho ông L xác đnh không có công sc tôn to,
xây dựng gì thêm đối vi phn di sn c T6 và c P1 để li nên không có ý kiến,
yêu cầu liên quan đến ng sc tôn to, gìn gi di sn tha kế trong v án
này.
Ông T không sng chung vi ông L nhưng đăng hộ khu tại địa ch
nhà ông L là vì khi đó gia đình ông T không có nơi đăng ký cư trú nên ông L
đi đăng cho hộ ông T thêm 01 s h khẩu cùng địa ch nhà ông L. Thc tế
ông T h ông T không sinh sng tại địa ch s nhà E, t E, khóm E,
Phường A, thành ph C, Đồng Tháp (nay là phường M, tỉnh Đồng Tháp).
Ông T t cung cấp di chúc ngày 07/5/2004, anh em trong gia đình không ai
biết nên không đồng ý yêu cu khi kin ca ông T. Hin ti ông L đang giữ bn
chính giấy đất được cấp năm 2000, ông L không cm c, thế chp cho bt k
quan, t chc nào khác.
- Ông Trn Thanh X ông Trn Thanh H thng nht trình bày: Ông X
ông H thng nht vi ý kiến ca ông L, không thng nht vi ý kiến ca ông T7,
ông T7 không biết v s vic của gia đình những ông T7 trình bày không
đúng sự thật, căn chòi phía sau ndo c T6 dựng lên đ ở, sau đó một thi
gian thì ông T v sống nhưng sau đó ông T không na. Khi còn sng cha
m đã có lập di chúc để nhà và đất cho ông L, các anh em đều chng kiến ký tên
khi cha m lập di chúc, có người làm chng s dĩ cha mẹ để li di sn cho ông L
ông L con trai út, sng chung nhà vi cha m người th cúng Lit
sĩ. Việc cha m lp di chúc đều có s đng thun ca các anh ch em, ch có ông
T không tên. Khi còn sng cha m không lp di chúc cho ông T, ông T
cũng không đi làm ăn xa như ông T7 trình bày, ông T vẫn đi chạy xe ôm
khu vực xung quanh địa phương hiện đang sng cùng con trai, do hoàn cnh
khó khăn nên ông T đưc hội tình thương cất cho căn nhà. Cha mẹ ch duy
nht di sn phần nhà và đất do ông L đang quản lý, s dng ngoài ra không có di
sản nào khác đã di chúc cho ông L. vậy, đề ngh Tòa án không chp
nhn yêu cu ca ông T chp nhn yêu cu ca ông L. Ông H ông X ch nói
đúng sự tht và không có ý kiến, không có yêu cu gì trong v án này.
Các đương s mt tại phiên tòa đu thng nht với đồ đo đạc, giá đt
do ông T cung cp, không tranh chp phn din tích chênh lch, không tranh
chp phn din tích nm ngoài giy chng nhn, không tranh chấp căn nhà và tài
sn trong nhà. Thng nhất xác định phần nhà và đất là di sn ca c T6 và c P1
để li, các con không công sc, không liên quan trong khi tài sn này,
thng nht hàng tha kế còn lại 09 người con. Không yêu cầu giám định ch
và ch viết ca c T6 và c P1.
* Ti bản án dân s thẩm s: 04/2026/DS-ST, ngày 22 tháng 01 năm
2026 ca Tòa án nhân dân khu vc S Đồng Tháp đã tuyên xử:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Trn
Ngc T.
9
2. Chp nhn toàn b yêu cu phn t ca b đơn ông Trn Thanh L.
- Tuyên b T di chúc phn sau ngày 07/5/2004 là không hp pháp.
- Công nhn T di chúc ngày 01/4/2004 T di chúc ngày 04/5/2005
hp pháp.
Ông Trn Thanh L đưc qun lý, s dng phần đất din tích 109,1m
2
thuc
tha 194, t bản đồ s 9 nay là tha 194, t bản đồ s 78 (thửa cũ 259, tờ bản đồ
s 02) diện tích đo đạc thc tế 121,1m
2
trong phm vi các mc M, D, E, F, G, H,
K, L, M theo Sơ đồ đo đạc 14/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thành ph C, tỉnh Đồng Tháp (nay là Chi nhánh Văn phòng Đ2).
Ngoài ra bn án còn tuyên v chi phí t tng, án phí, quyn kháng cáo
thi hành án.
Ngày 04 tháng 02 năm 2026, nguyên đơn ông Trn Ngc T kháng cáo đối
vi bản án thẩm s 04/2026/DS-ST ngày 22/01/2026 ca Tòa án nhân dân
khu vc S Đồng Tháp yêu cu sa bn án sơ thẩm theo hướng chp nhn toàn
b yêu cu ca ông T.
Ti phiên tòa phúc thm:
- Ngưi đại din của nguyên đơn ông Trn Ngc T trình bày: Gi nguyên
yêu cu khi kin và yêu cu kháng cáo;
- B đơn ông Trn Thanh L trình bày: Gi nguyên yêu cầu và không đồng ý
yêu cu kháng cáo ca ông T; Đề ngh gi nguyên án sơ thẩm.
- Người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Trn Thanh X ông Trn
Thanh H cùng trình bày: Cha m các ông đã lp di chúc cho ông L toàn b din
tích đất tranh chp; ông T ch tạm trên đất; các ông không biết t di chúc do
ông T cung cp.
Các đương sự không tho thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp phát biu ý kiến:
V t tụng: Thẩm phán, Hội đồng xt xử các đương sự trong quá trình
giải quyết vụ án đảm bảo chấp hành đúng quy định của pháp luật.
V nội dung: Đ ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 2 Điều 308 ca B
lut t tng dân s; Không chp nhn kháng cáo ca ông T; Đề ngh sa phn án
phí sơ thẩm buc ông L phi chu án phí theo mc có giá gch.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu tài liu, chng c trong h sơ, được kim tra ti
phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, li phát biu ca Kim sát
viên, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Xét kháng cáo ca ông Trn Ngc T đúng v hình thc, nội dung được
np trong hn luật định nên kháng cáo ca ông Trn T đưc xem xét gii quyến
theo th tc phúc thm.
10
- V xét x vng mặt: Đối vi của các đương s vng mặt đã được Tòa án
triu tp hp l ln th hai tham gia phiên tòa nhưng vng mt, không vì s kin
bt kh kháng hoc tr ngi khách quan, không yêu cầu độc lp, không
đơn đ ngh xét x vng mt nên Tòa án tiến hành xét x vng mt theo quy
định ti khoản 3 Điều 296 ca B lut T tng dân s.
- Căn cứ theo đơn khởi kin của nguyên đơn, yêu cu phn t ca b đơn,
quá trình gii quyết v án nguyên đơn, bị đơn những người quyn li,
nghĩa vụ đều thng nhất xác định quyn s dụng đt ti tha 194, t bản đồ s 9
(nay tha 194, t bản đồ s 78) đất ta lc phưng M, tỉnh Đồng Tháp đưc
cp cho h Nguyn Th P1 di sn do c T6 c P1 chết để li. Nguyên
đơn, bị đơn tranh chấp chia tha kế tài sn nên Toà án cấp thẩm xác định
tranh chp giữa các đương sự tranh chp chia tha kế quyn s dng đt
phù hp.
[2] V ni dung, xét kháng cáo ca ông Trn Ngc T:
[2.1] V di sn tha kế: Phần đất có din tích 109,1m
2
thuc tha s 194, t
bản đồ s 9 (nay tha s 194, t bản đồ s 78) diện tích đo đc thc tế
121,1m
2
trong phm vi các mốc M, D, E, F, G, H, K, L, M theo đồ đo đạc
14/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành ph C, tỉnh Đồng
Tháp (nay Chi nhánh Văn phòng Đ2) đất ta lc phường M, tỉnh Đồng Tháp
đưc y ban nhân dân th C, tỉnh Đồng Tháp cp cho h Nguyn Th P1
ngày 05/8/2004.
Các đương s thng nhất xác định đây di sản tha kế do c Trần Văn T6
c Nguyn Th P1 để li, các thành viên khác trong h các con không
công sức đóng góp, không tranh chấp yêu cầu gì liên quan đến công sc qun lý,
tôn to di sn. Ngoài di sn này thì c T6 và c P1 không còn di sn nào khác.
[2.3] V hàng tha kế: Căn cứ vào T khai hàng tha kế ý kiến ca các
đương sự đã thống nhất xác định c Trần Văn T6 (sinh năm 1923 - chết ngày
04/8/2005) và c Nguyn Th P1 (sinh năm 1929 - chết ngày 29/11/2004), c T6
c P1 09 người con gm: Ông Trn Ngc T, sinh năm 1944, ông Trn
Thanh L, sinh năm 1968, ông Trn Thanh X, sinh năm 1949, ông Trn Thanh H,
sinh năm 1951, Trn Th Hoa L1, Trn Th T2, ông Trn Thanh N,
sinh năm 1964 (chết năm 2022, v Th Thu T3 con Trn Thanh
H1, sinh năm 1986), Trn Th Bích T1, sinh năm 1968, Trn Th Ngc
N4, sinh năm 1966 (chết năm 1986 không chồng con). Cha m c T6 c
P1 đã chết, ngoài ra không còn ai khác (cha m nuôi, con nuôi nào khác) thuc
hàng tha kế th nht ca c T6 và c P1.
[2.3] Ông T xác đnh c T6 c P1 đã lập di chúc cho ông mt phần đất
phía sau ngang 4m x dài 6,5m din tích 26m
2
, phần đất còn li không nm
trong di chúc (109,1m
2
26m
2
) = 83,1m
2
ông T yêu cu chia tha kế theo pháp
luật cho 08 người con (83,1m
2
: 8) = 10,83m
2
, ông T yêu cu nhn giá tr ca
tng din tích 26m
2
+ 10,83m
2
= 36,38m
2
tương đương số tin 528.399.273
đồng.
11
Ông L xác định c T6 c P1 đã lập di chúc để li toàn b di sn cho ông
L, ông L yêu cầu được tiếp tc qun lý, s dng toàn b din tích 109,1m
2
(din
tích đo đạc thc tế là 121,1m
2
).
- Ông T cung cp bản chính “Tờ di chúc phn sau ngày 07/5/2004”, ông L
cung cp 02 bản chính “Tờ di chúc ngày 01/4/2004” “Tờ di chúc ngày
04/5/2005”, ông T ông L đều xác định ch viết tên trong các di chúc đu
do c T6c P1 ghi; ông T và ông L không yêu cầu giám đnh ch viết ký tên
ca c T6 và c P1 trong các di chúc, tính hp pháp ca các di chúc s do Tòa
án căn c vào quy định ca pháp luật để quyết định. Do không ai yêu cu giám
định nên ch viết tên trong bn chính 03 t di chúc do ông T ông L cung
cấp được xem là ch viết ký tên ca c T6 và c P1.
[2.4] Xét tính hp pháp ca di chúc:
- T di chúc ngày 01/4/2004 (t di chúc đầu tiên) qua ni dung di chúc th
hin ý chí ca c T6 c P1 nhm chuyn tài sn duy nht ca c T6c P1
cho con rut th 9 ông Trn Thanh L đưc tha kế s dng. Ti thời điểm
c T6 c P1 lp T di chúc ngày 01/4/2004 02 ngưi làm chng ông Trn
Văn M và ông Dương Văn P2 cùng vi s đồng thun ca các con gm Trn
Thanh H, Trn Th T2, Trn Th Bích T1, Trn Thanh X, Trn Th Hoa L1,
Trn Thanh N tên ghi h tên vào di chúc. Như vậy, khi lp di chúc c T6
c P1 không b la dối, đe doạ hoặc cưỡng ép, ni dung di chúc không trái
pháp luật, đạo đc hi, hình thức di chúc không trái quy đnh ca pháp lut,
căn cứ vào quy định ti khoản 4 Điều 655 B lut Dân s năm 1995 xác định T
di chúc ngày 01/4/2004 là hp pháp.
- T di chúc phn sau ngày 07/5/2004 (t di chúc th hai) qua ni dung di
chúc xét thy không s ràng v ý chí của người để li di chúc, không xác
định được đây lời trình bày ca ông Trn Ngc T hay li trình bày ca c T6
c P1 di chúc đoạn ghi “Trong khi cha mẹ tôi cho phần đất đó thy
Minh Đ ti chùa H4 nghe thy ràng B1 chùa cũng nghe
biết. Nh s chng thc ca UBND phường A, th C, tỉnh Đồng Tháp, đng
để sau này xy ra tranh chp không tốt đẹp, thành tht biết ơn”. Người làm
chng trong di chúc không xác định được thông tin c th, ni dung di chúc
không th hiện người để li di sản người nhn di sn tha kế. Ti phiên tòa
người đại din theo y quyn ca ông T xác định di chúc do ông T t viết.
Các anh em ca ông T không ai chng kiến không tha nhn vi t di chúc
ông T cung cấp và xác định khi c T6 c P1 còn sng không có di nguyện để
li phần đất phía sau cho ông T như ông T trình bày.
Do đó Tờ di chúc phần sau ngày 07/5/2004 không đm bo v ni dung
hình thc ca di chúc bằng văn bản người làm chứng theo quy đnh ti các
Điều 655, 656, 657 Điều 659 B lut Dân s năm 1995 nên Tờ di chúc phn
sau ngày 07/5/2004 không hp pháp.
- T di chúc ngày 04/5/2005 (t di chúc th ba) được y ban nhân dân
phưng A chng thực. Di chúc được lp sau khi c P1 qua đời, mc dù ni dung
di chúc quyết định toàn b tài sn ca c T6 c P1 nhưng ni dung T di
12
chúc ngày 04/5/2005 do c T6 lp phù hp vi ý chí c P1, không mâu thun
vi ni dung T di chúc ngày 01/4/2004 do c T6 và c P1 cùng lp, cùng di
nguyện định đoạt tài sn chung, cùng ch định người tha kế là con trai út là ông
Trn Thanh L được hưởng di sn sau khi c T6c P1 qua đời. Do T di chúc
ngày 01/4/2004 là hp pháp nên T di chúc ngày 04/5/2005 hp pháp.
T nhng phân tích nêu trên xét thy: Bản án thẩm gii quyết không
chp nhn yêu cu ca ông T và chp nhn yêu cu ca ông L là phù hp.
Ti phiên tòa phúc thm ông T không cung cp chng c gì mới để chng
minh cho yêu cu kháng cáo của mình là có căn cứ.
[3] Xt đề ngh của đi din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp đề
ngh không chp nhn kháng cáo ca ông T là phù hp nên chp nhn.
[4] V án phí phúc thm: Ông Trn Ngc T người cao tuổi, nên được
min án phí phúc thm;
- V án phí dân s sơ thm: Bản án sơ thm buc ông L phi chu theo mc
án phí không giá gạch chưa phù hợp vi quy định tại điểm a khoản 7 Điều
27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v
Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí
l phí Tòa án nên cần điều chnh li cho phù hp buc ông L phi chu
64.767.000 đồng nhưng được khu tro s tin tm ứng án phí đã nộp
5.175.000 đồng theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0004976 ngày
16 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân s tỉnh Đồng Tháp. Ông L phi np
tiếp s tin 59.592.000 đồng.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu
lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 148; khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ các Điều 649, 650, 651, 652, 653, 655, 656, 657, 659, 660, 666,
671, 672 B lut Dân s năm 1995; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo ca ông Trn Ngc T;
2. Sa mt phn quyết định bản án dân sự sơ thẩm s: 04/2026/DS-ST ngày
22 tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc S Đng Tháp.
3. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Trn
Ngc T.
4. Chp nhn toàn b yêu cu phn t ca b đơn ông Trn Thanh L.
- Tuyên b T di chúc phn sau ngày 07/5/2004 là không hp pháp.
13
- Công nhn T di chúc ngày 01/4/2004 T di chúc ngày 04/5/2005
hp pháp.
Ông Trn Thanh L đưc qun lý, s dng phần đất din tích 109,1m
2
thuc
tha 194, t bản đồ s 9 nay là tha 194, t bản đồ s 78 (thửa cũ 259, tờ bản đồ
s 02) diện tích đo đạc thc tế 121,1m
2
trong phm vi các mc M, D, E, F, G, H,
K, L, M theo Sơ đồ đo đạc 14/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thành ph C, tỉnh Đồng Tháp (nay là Chi nhánh Văn phòng Đ2).
(Kèm theo Biên bn xem xét, thm định ti ch ngày 14/6/2025 ca Tòa án
nhân dân thành ph Cao Lãnh đồ đo đạc 14/6/2025 ca Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thành phố C, tỉnh Đng Tháp).
Đương s quyn nghĩa vụ đến quan nhà nước thm quyn
khai đăng điều chỉnh đi vi diện tích đất được s dng chu trách
nhim np các khoản thu theo quy định pháp lut (nếu có).
5. V chi phí t tng: Chi phí xem xét, thm định ti chỗ, đo đạc, tng s
tiền 3.850.000 đồng ông Trn Ngc T phi chu, ông T đã tạm ng và chi xong.
6. V án phí:
- Án phí dân s thẩm: Ông Trn Ngc T người cao tuổi đơn xin
min tiền án phí nên được min tin án phí dân s sơ thẩm theo quy định;
Ông Trn Thanh L phi nộp 64.767.000 đồng án phí dân s thẩm được
khu tr vào s tin tm ứng án phí đã nộp 5.175.000 đồng theo Biên lai thu tm
ng án phí, l phí Tòa án s 0004976 ngày 16 tháng 10 năm 2025 ca Thi hành
án dân s tỉnh Đồng Tháp. Ông L phi np tiếp s tiền 59.592.000 đồng.
- Án phí dân s phúc thm: Ông Trn Ngc T người cao tuổi, nên đưc
min án phí phúc thm.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu
lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sthì người được thi hành án n sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Đồng Tháp;
- TAND khu vc S - Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
14
Nguyn Phú Th
Tải về
Bản án số 454/2026/DS-PT Bản án số 454/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 454/2026/DS-PT Bản án số 454/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất