Bản án số 25/2019/DS-PT ngày 27/12/2019 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2019/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 25/2019/DS-PT ngày 27/12/2019 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 25/2019/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/12/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn ông Đinh Viết H kháng cáo toàn bộ bản án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
Bản án số: 25/2019/DS-PT
Ngày 27 - 12 - 2019
V/v Tranh chp v tha kế tài sn
CNG H3 XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG H3 XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
TH2nh phn Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Ch tọa phiên tòa: Ông Đinh Huy Lưỡng
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn T ng
Phm Th Tuyết
Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Th Len, Thm tra viên Tòa án nhân dân tnh Ninh Bình.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Ninh Bình tham gia phiên tòa:
Bà Phạm Th Thanh Mơ - Kiểm sát viên trung cấp.
Ngày 27 tháng 12 năm 2019, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình xét
x phúc thẩm ng khai vụ án thụ số 22/2019/TLPT-DS ngày 22/10/2019 v
tranh chp v tha kế tài sản.
Do bản án dân sự thẩm s 05/2019/DS-ST Ngày 09/09/2019 ca Toà án
nhân dân huyn N, tỉnh Ninh Bình b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s 28/2019/QĐ-PT ngày
04 tháng 12 năm 2019 Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm s
17/2019/QĐPT- DS ngày 19 tháng 12 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đinh Viết H, sinh năm 1960, đa ch trú: Ph Đ,
th trn N1, huyn N, tnh Ninh Bình.
Người đại din hợp pháp của ông H: Ch Đinh Thị T, sinh năm 1983. Địa
chỉ: Thôn T1, N2, tH2nh ph N3, tỉnh Ninh Bình người đại din theo y
quyn (văn bản y quyền ngày 28/8/2019)
2. B đơn: Ông Đinh Viết M, sinh năm 1966 (tên gọi khác Đinh Văn M),
địa ch cư trú: Ph Đ, th trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình.
Người đại din hợp pháp của ông M: Bà Trần Th Bích H1, sinh năm
1975 là người đại din theo y quyn (văn bản y quyền ngày 26/12/2018).
3. Người có quyền L, nga vụ liên quan:
2
3.1. Đinh Th N4, sinh năm 1965; địa ch: Ph T2, th trn N1, huyn
N, tỉnh Ninh Bình.
3.2. Đinh Thị H2 (tên gọi khác Đinh Thị H3), sinh năm 1950; địa ch:
Ph Đ, th trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình.
Người đại din hợp pháp của bà H3: Bà Đinh Thị N4, sinh năm 1965; địa
ch: Ph T2, th trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình người đi din theo y
quyn (văn bản y quyn ngày 27/12/2018).
3.3. Đinh Thị H4, sinh năm 1971; địa ch: Ph Đ, th trn N1, huyn
N, tỉnh Ninh Bình.
3.4. Đinh Thị H5, sinh năm 1957; đa ch: Ph Đ, th trn N1, huyn
N, tỉnh Ninh Bình
Người đại din hợp pháp của bà H5: Đinh Thị H4, sinh năm 1971; địa
ch: Ph Đ, th trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình là người đại din theo y quyn
(văn bản y quyền ngày 27/12/2018).
3.5. Ông Đinh Viết Đ1, sinh năm 1962; địa ch: Ph Đ, th trn N1, huyn
N, tỉnh Ninh Bình.
Người đại din hợp pháp của ông Đ1: Bà Hứa Th N4; địa ch: Ph Đ, th
trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình người đại din theo y quyn (n bn y
quyn ngày 20/3/2018).
3.6. Trần Th Bích H1, sinh năm 1975; đa ch: Ph Đ, th trn N1,
huyn N, tỉnh Ninh Bình.
3.7. Ch Đinh Thị Thanh T3, sinh năm1993; địa ch: Ph Đ, th trn N1,
huyn N, tỉnh Ninh Bình.
3.8. Anh Văn M1, sinh năm 1986; đa ch: Ph Đ, th trn N1, huyn
N, tỉnh Ninh Bình.
Người đại din hợp pháp ca anh M1: Ch Đinh Thị Thanh T3, sinh
năm1993; địa ch: Ph Đ, th trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình người đại din
theo y quyn (n bản y quyền ny 11/3/2018).
3.9. Ch Đinh Thanh T4, sinh năm 1998; địa ch: Ph Đ, th trn N1,
huyn N, tỉnh Ninh Bình.
Người đại din hợp pháp ca ch Thy: Trần Th Bích H1, sinh năm
1975; địa ch: Ph Đ, th trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình người đại din
theo y quyn (n bản y quyn ny 11/3/2018).
3
3.10. Ông Trn Xuân L, sinh năm 1953; đa ch: Ph Tân Lập, th trn N1,
huyn N, tỉnh Ninh Bình.
3.11. Bà Nguyn Th T5, sinh năm 1957; địa ch: Ph Tân Lập, th trn N1,
huyn N, tỉnh Ninh Bình.
3.12. Ch Nguyn Thanh T6, sinh năm 1982; địa ch: Ph HT, th trn N1,
huyn N, tỉnh Ninh Bình.
4. Người kháng cáo:
Nguyên đơn: Ông Đinh Viết H, sinh năm 1960; địa ch trú: Ph Đ, th
trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình.
Tại phiên tòa phúc thẩm có mặt: Ông H, ch T, ông M, bà H, bà N4, bà H4,
H5. Vng mặt: H2, ông Đ1, Như, ch Đinh Thị Thanh T3, anh M1, ch
Đinh Thanh T4, ông L, bà Nguyn Th T5, ch Nguyn Thanh T6.
NI DUNG V ÁN:
Ti đơn khởi kiện ngày 03/12/2018, bản t khai ngày 11/01/2019 và trong
quá trình tham gia tố tng tại Tòa án nguyên đơn trình bày:
C Đinh Viết H6 và c Đinh Thị B là bố m đẻ của nguyên đơn. Quá trình
chung sng c H6 và cụ B 08 người con đẻ là: Đinh Viết T7, sinh năm 1949
(là Liệt s hy sinh năm 1968, không có vợ con), Đinh Thị H2 (tên gọi khác Đinh
Th H3), sinh năm 1952, Đinh Thị H5, sinh năm 1958, Đinh Viết H, sinh năm
1960, Đinh Viết Đ1, sinh năm 1962, Đinh Viết M, sinh năm 1968, Đinh Thị H4,
sinh năm 1971 và Đinh Thị N4, sinh năm 1965.
C H6 chết ngày 25/6/1998 và cụ B chết ngày 15/5/2014, không đ li di
chúc. Tài sản c H6 cụ B trước khi chết để li quyền s dụng đất diện tích
628,6m
2
, ti ph Đ, th trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình đã đưc cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất năm 1994 mang tên ông Đinh Viết H6 (diện tích
trong Giy chng nhn quyn s dụng đất 585m
2
) diện tích 04 sào bc b
ất Nông nghip). Trên diện tích đất th 01 nhà2 mái ngói ba gian đã
và công trình phụ.
Khi c H6 cụ B còn sống tông Đinh Viết M cùng v Trần Th H1
sống cùng trên mảnh đất trên. Tuy nhiên c H6 và cụ B và sinh hoạt riêng nhà.
Năm 1996, Đinh Viết H6 b m nng, nm lit mt chỗ, toàn bộ tiền chi phí
thuốc men, chăm sóc c H6 do ông H, Đinh Thị H3, ông Đinh Viết Đ1
ông Đinh Viết M cùng nhau phụng dưỡng cho đến khi c H6 chết. Sau khi c
H6 chết, c B đã nhiều ln b m, đc bit c B b bnh lao phi, sc khe yếu,
4
chân tay run, nhiều lúc không tỉnh táo nhiu ln phải đi viện điều tr nhờ thy
thuốc tiêm và điu tr ti nhà. Trong suốt quá trình c B ốm ông H, ông Đ1,
ông M, H3 chăm sóc. C B một mình, toàn bộ s tin phc v vic sinh
hot ca c B là số tin tr cp m lit s c B được hưởng t ông Đinh Viết T7
lit s.
Thi gian gần đây, anh em trong gia đình ông H có việc bt H3 trong cách
cư xử ca v chng ông Đinh Viết M Trn Th ch H1. Ông M và bà H1
đã cầm s đỏ ca c H6 cụ B t ý xây vít cổng n2 ca c H6 cụ B
không cho anh em trong gia đình sang thắp hương cho ông bà tổ tiên, điều này là
trái với đạo Đ1 của hội. Ngày 25/9/2018, ông M H1 đã đưa ra bản di
chúc (bản sao) biên bản v việc tách đất vườn. Sau khi biết việc này ông H
thy nội dung trong di chúc không phi m ý của c H6 cụ B khi còn sng
cũng không phải ý kiến của anh em trong gia đình. Trong bn di chúc
nhiu phn sai, nội dung không đúng, không rõ nghĩa, không có đạo đức, trái với
quy định của pháp luật.
Nguyên đơn ông H m đơn yêu cầu Tòa án chia toàn b tài sản là di sản
tha kế c H6 và cụ B để lại theo quy đnh của pháp luật là: Diện tích đất
628,6m
2
đất ti ph Đ, th trn N1 04 sào đất nông nghiệp tại cánh đồng nha
khí tượng ti th trn N1.
Trong qtrình giải quyết v án, ông H t yêu cu chia 04 sào đất nông
nghip tại cánh đồng nha khí tượng ti th trn N1 b sung yêu cu hy các Hợp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất mà cụ Đinh Thị B đã chuyển nhượng và
hy Giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho những người được c Đinh
Th B chuyển nhượng.
Ti bn t khai ngày 25/12/2018 t khai b sung ngày 26/12/2018
trong quá trình tham gia tố tng b đơn là ông Đinh Viết M trình bày:
B đơn thống nht vi phần trình bày của nguyên đơn ông H v mi quan
h gia đình, huyết thng. Khi còn nhỏ ông M các anh chị em ca ông M đều
sng chung với nhau cùng c H6 cụ B i mt mái nhà. Khi lớn lên các chị
gái em gái của ông M đã đi xây dựng gia đình sống cùng chồng ti nhà
chng. Ông M, ông H ông Đ1 vn sống cùng với c H6 cụ B cho ti khi
lập gia đình. C H6 cụ B khi còn sống 03 mảnh đất và hơn 2000 m
2
đất
nông nghiệp. Sau khi ông M, ông H ông Đ1 lập gia đình c H6 cụ B đã
chia cho mỗi người mt mảnh đất để sinh hoạt c th như sau: V phần đt
ca ông Đinh Viết H ngun gc t đất của ông Đinh Văn Th Trần Th
Nh đã được UBND Đ P cp cho mt thửa đất, phía Đông giáp nhà Ông M,
ông H ông Đ1, phía Bắc giáp ruộng HTX Nông nghiệp; phía Tây giáp rung
5
nhà Hồng, phía Nam giáp đường Làng. Do không nhu cầu s dụng nên
ông Th, Nh đã cho c H6 cụ B để s dụng lâu dài. Khi ông Đinh Viết H
lập gia đình thì c H6 và cụ B đã cho anh ông Đinh Viết H mảnh đất trên đ ông
H sinh sống lập nghip. Sau khi ông Đ1 lập gia đình thì c H6 cụ B đã để
li mảnh đất c H6 cụ B đang sinh sống cho ông Đ1. C H6 cụ B
chuyn sang mnh đất đối din để ct n (hiện nay chính mảnh đất mà
v chng ông M sinh sng). Khi c H6 cụ B để lại đất đ ông H ông Đ1
sinh sống và lp nghiệp thì các chị em con lối xóm đều biết. Khi còn sống
c H6 đã gọi ông H, ông Đ1 v đ nói về việc chăm sóc phụng dưỡng b m
khi v già nhưng ông H, ông Đ1 đều t chối không về. Vì vy v chng ông
M cùng các chị em gái đều trách nhiệm chăm sóc bố m lúc ốm đau chăm
lo hương khói khi c H6 và cụ B khi chết.
Năm 1993, ông M đã lập gia đình vi bà Trần Th Bích H1 và cùng chung
sng vi c H6 và cụ B ti diện tích đất 585m
2
t là 210m
2
, đất vườn 375m
2
)
hơn 2000 m
2
ất lúa, đất màu) đã được cấp GCNQSD mang tên c Đinh
Viết H6. Năm 1998 c H6 b bnh nng chết. Sau khi c H6 chết v chng ông
M sống cùng với c Đinh Thị B phụng dưỡng c B. Năm 2004, c Đinh Thị
B đã chuyển quyn s dụng đất cho Nguyn Thanh T6 diện tích đất 122 m
2
t 50m
2
, đất vườn là 72m
2
). Cũng trong năm 2004, c Đinh Thị B đã
chuyn quyn s dụng đất cho ông M diện tích 264m
2
(trong đó 70m
2
đất , và
194m
2
đất vườn) thuc tha s 03 t bản đ s 6, bản đồ địa chính Đồng
Phong. Tng diện tích còn lại ca c H6, c B 199 m
2
. Sau khi được c B
chuyển nhượng quyn s dụng đất, năm 2007 vợ chồng ông M đã xây dựng nhà
mái bằng các công trình trên đất, các anh chị em trong gia đình đều biết
không ý kiến gì. Đến năm 2011, c Đinh Thị B đã di chúc đ li cho ông
Đinh Viết M. Khi lp bản di chúc trí tu c B hoàn toàn M mẫn sự chng
kiến ca UBND th trn N1. Ni dung bản di chúc: C B nguyện vng giao
lại toàn bộ mảnh đất cũng như nhà cửa và công trình phụ cho ông Đinh Văn M
(Đinh Viết M). C th giấy chng nhn quyn s dụng đất s 905, t bn đồ
s 6, tha s 03 cấp ngày 10/12/1994 mang tên ông Đinh Viết H6. Tháng
5/2014, c Đinh Thị B chết do tui cao bnh trng. Sau khi c B chết, v chng
ông M s dng nhà đất ổn định đến nay không có tranh chấp vi ai.
Đến năm 2018, v chồng ông M đã chuyển quyn s dụng đất cho 02 con
gái: ch Đinh Thanh T4 diện tích đất 138,8m
2
thuc thửa đất s 176, t bn
đồ s 19, bản đồ địa chính th trn N1 đã được cấp GCNQSD Đất s CG 358505
ngày 27/4/2018 mang tên Đinh Thanh T4. Chuyển nhượng cho ch Đinh Thanh
T3 diện tích là 130,2m
2
thuc thửa đt s 175, t bản đồ s 19, bản đồ địa chính
6
th trn N1 đã được cấp GCNQSD Đất s CG 358504 ngày 27/4/2018 mang tên
Lê Văn M1 và Đinh Thanh T3.
Đến ngày 03/12/2018, ông Đinh Viết H đã làm đơn khi kiện ra Tòa án
nhân dân huyện N để đòi chia đất đai, tài sản do c H6 và c B để lại, trong đơn
ông H “b m tôi chết không để lại di chúc” nói “sau này biết vic bn di
chúc mẹ i để lại cho tôi có nhiu phần sai, không đúng, không rõ nghĩa, không
đạo đức ...” ông H còn nói v chồng ông M t ý xây vít cổng nhà ca ca c
H6 cụ B không cho anh em trong gia đình sang thắp hương cho ông bà t
tiên. Ông M xác đnh những điu ông H nói không đúng s tht. T trước ti
gi ông M chưa bao giờ cn tr các anh chị em trong gia đình trong việc th
cúng tổ tiên, ông cha mẹ, c th ngày 23 tết âm lịch năm 2018, ông H
N4 còn sang dọn bàn thờ để thắp hương cho bố m. Nvậy, đối vi 3 anh
em trai ông H, ông Đ1, ông M đã được b m cho 03 mảnh đất đ riêng. Ông
M đã giữ trọn đạo làm con đó phụng dưỡng b m khi tuổi già sức yếu. V
vic quản lý, sử dụng đất của gia đình ông M và các con ông M đã được các
quan Nhà nước thẩm quyn cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đúng
theo quy đnh của pháp luật. Ông M đề ngh Tòa án xem xét giải quyết đảm bo
quyền và li ích hợp pháp cho gia đình ông M.
Tại các bản t khai ngày 27/12/2018, nhng người có quyền li, nghĩa vụ
liên quan: Bà H2 (H3), bà H5, bà N4, bà H4 trình bày:
H2 (H3), H5, N4, H4 thng nht vi phần trình bày ca
nguyên đơn ông H bị đơn ông M v mi quan h gia đình, huyết thng. C
H6 và cụ B các tài sản là 585m
2
đất, 01 ngôi nhà g cấp 4 ba gian xây dng
trên diện tích đất trên 04 sào đất nông nghiệp tại cánh đồng Nha khí ng
thuc ph Đ, th trn N1.
Năm 2004, c B bán cho Nguyn Thanh T6 122m
2
đất, chiều bám
mặt đường 5m. Cũng trong năm 2004 c B tách đất vườn cho con trai
ông Đinh Văn M (Đinh Viết M) 264m
2
. Năm 2011, c B đã m di chúc đ li
toàn b diện tích đất còn lại cho ông Đinh Văn M Trn Th Bích H1 gm
c đất , đất vườn và đất nông nghiệp.
Nay ông Đinh Viết H khi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản tha kế đối vi
các tài sản bố m để li (hiện nay do ông Đinh Viết M đang quản sử
dụng), ý kiến H2 (H3), H5, N4, H4 như sau: Đề ngh Tòa án không
chp nhận yêu cầu khi kin của ông Đinh Viết H v phần đt và đất vườn
trước đó bố m tôi đã cho ba ngưi con trai mỗi người mt mảnh đất riêng biệt
để sinh sống lập nghip, c thể: Ông Đinh Viết H 405m
2
đt ti ph Đ; ông
7
Đinh Viết Đ1 582m
2
đất ti ph Đ, mảnh đất còn lại hiện nay ông M đang qun
lý sử dng.
Trường hợp Tòa án chia phần đt đất vườn hiện nay ông M đang
quản lý s dụng thì phần đt ở, đất vườn các tài sản trên đất theo phần mà
các được chia đều đ lại cho ông M đ s hữu sử dụng không yêu cu
ông M phải thanh toán giá trị đất và tài sản trên đất tnh tiền cho các bà.
Ti bn t khai ngày 02/01/2019, ch Đinh Thanh T3 trình bày:
Năm 2018, ông Đinh Viết M đã tách cho 2 ch em (ch T3 chị T4) mi
ngưi mt mảnh đất, phn ch T3 diện tích là 130,2m
2
ti tha s 175, t bn
đồ s 19, bản đồ địa chính th trn N1 đã được cấp GCNQSD Đất s CG 358504
mang tên Văn M1 Đinh Thanh T3. Mục đích s dụng: (Đất tại đô thị
70m
2
, đt trồng cây lâu năm 60,2m
2
); Thi hn s dụng đến ngày 15/10/2063.
Địa ch: th trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình. Ch T3 đề ngh Tòa án giải quyết
bo v quyền và li ích hợp pháp của v chồng tôi là Lê Văn M1 Đinh Thanh
T3 cùng với b m ch T3 là Đinh Viết M, Trn Th Bích H1.
Ti bn t khai ngày 02/01/2019 chị Đinh Thanh T4 trình bày:
Năm 2018, ông Đinh Viết M đã tách cho 2 chị em (ch T3 chị T4) mi
ngưi mt mảnh đất, phn ch T4 diện tích 138,8m
2
ti tha s 176, t bn
đồ s 19, bản đồ địa chính th trn N1 đã được cấp GCNQSD Đất s CG 358505
mang tên Đinh Thanh T4 (Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm 138,8m
2
;
thi hn s dụng đến ngày 15/10/2063). Địa ch: th trn N1, huyn N, tnh Ninh
Bình. Ch T4 đề ngh Tòa án giải quyết bo v quyền và li ích hợp pháp của ch
Đinh Thanh T4 cùng với b m ch T4 Đinh Viết M, Trn Th Bích H1.
Ti bn t khai ngày 09/01/2019 ông Đinh Viết Đ1 trình bày:
Ông Đinh Viết Đ1 thng nht vi phần trình bày của nguyên đơn ông H
b đơn ông M v mi quan h gia đình, huyết thng. C H6 cụ B chết
không đ lại di chúc. Tài sn ca c H6 cụ B trước khi chết để li diện tích
đất 628,6m
2
ti ph Đ, th trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình. Trên diện tích đất
trên có 01 nhà mái ngói ba gian đã cũ và 04 sào đất nông nghiệp tại gò Vàng gần
Nha khí tượng. Ông Đ1 yêu cầu chia tha kế yêu cầu khi kin ca ông Đinh
Viết H.
Ti bn t khai ngày 05/04/2019 chị Nguyn Thanh T6 trình bày:
Năm 2004, c Đinh Th B chuyển nhượng cho ch Nguyn Thanh T6
01 mảnh đt diện tích 122m
2
, trong đó 50m
2
đất 72m
2
đất vườn
(nhưng thực tế theo bản đồ s đo đạc thì diện tích là 126,5m
2
). Việc mua bán đất
8
gia ch Thủy cụ B hợp pháp đã được cấp chính quyền xác nhận ch
Thy đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên Nguyn Thanh
T6. Hin nay, các con trong gia đình c B ông H khi kiện ông M yêu cầu
chia di sn tha kế. Tòa án đã thông báo cho ch T6 tham gia t tng với tư cách
là người có quyền li, nghĩa vụ liên quan. Ch T6 xác định không có liên quan gì
trong v án. Ch T6 đề ngh Tòa án bảo v quyền và li ích hợp pháp của ch T6.
Ch T6 đã được Tòa án công khai các tài liu, chng c trong h vụ án
không ý kiến . Ch T6 đề ngh Tòa án không triu tp ch T6 tham gia t
tng tại Tòa án. Đề ngh Tòa án giải quyết vng mt ch T6 cho đến khi kết thúc
v án. Thửa đất ch T6 nhn chuyển nhượng ca c B, ch T6 đã chuyển nhượng
quyn s dụng đất trên cho v chồng ông Nguyn Th T5, ông Trần Xuân L,
ph TL, th trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình vào năm 2017.
Ti bn t khai ngày 23/4/2019, Nguyn Th T5 trình bày:
Năm 2017, v chng T3 mua 01 mảnh đất diện tích 122m
2
ca ch
Nguyn Thanh T6 ph HT, th trn N1. Việc mua bán gia v chồng T3
ch Thy đúng theo quy định của pháp luật. V chồng T3 đã được cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên Nguyn Th T5, ông Trần
Xuân L. Nay mảnh đt v chồng T3 đã mua liên quan đến v án yêu cầu
chia di sn tha kế. Tòa án đã thông báo cho v chồng T3 tham gia t tng
với cách người quyền li, nghĩa vụ liên quan trong v án, nhưng v
chồng T3 đề ngh Tòa án không đưa v chồng T3 vào tham gia tố tng.
Việc mua bán gia v chồng T3 chị T6 ngay tình, đúng theo quy đnh
của pháp luật. V chồng bà T3 đề ngh Tòa án giải quyết bo v quyền và li ích
hợp pháp của v chồngT3. V chng ông bà Nguyn Th T5, ông Trần Xuân
L đã được Tòa án công khai các tài liu, chng c trong v án không ý
kiến . V chng ông bà Nguyn Th T5, ông Trần Xuân L đề ngh Tòa án
không triệu tp v chồng T3, ông L tham gia t tng tại Tòa án đề ngh
Tòa án giải quyết vng mt T3, ông L cho đến khi kết thúc vụ án.
Ngày 27/02/2019 Tòa án nhân dân huyn N đã tiến nh xem xét thẩm
định ti ch đối với các tài sản di sản tha kế hiện đang tranh chp. Kết
qu sau khi xem xét thẩm định như sau:
Diện tích theo Giấy chng nhn quyn s dụng đất cp cho c Đinh Viết
H6 năm 1994 (khi chưa làm th tc chuyển nhượng cho ch Nguyn Thanh T6
và tách quyn s dụng đất cho con trai út là ông Đinh Viết M (thửa đất s 03, t
bản đồ s 06 có diện tích là 585m
2
của xã Đồng Phong.
Năm 2009, sau khi chuyển địa gii nh chính về th trn N1. V trí đất
nằm trên thửa s 66, t bản đồ s 18 thuc ph Đ, th trn N1. Diện tích đo đạc
9
thc tế còn lại là 231,3m
2
(trong giy chng nhn quyn s dụng đất 199m
2
).
do giảm diện tích là năm 2004 c Đinh Thị B đứng lên hồ chuyển
nhưng cho ch Nguyn Thanh T6 122m
2
đất (50m
2
đất đất vườn 72m
2
)
tách cho con trai ông Đinh Viết M 264m
2
đất (đất 70m
2
, đất vườn
194m
2
).
Theo bản đồ đo đạc địa chính năm 2012, diện tích 122m
2
đất c B đã bán
cho ch T6 thuc thửa đất s 67, t bản đồ s 18, diện tích đo đạc thc tế
126,5m
2
phần diện tích của c B tách đất cho con trai ông Đinh Viết M
thuc thửa đất s 137, t bản đồ s 19, diện tích đo đạc thc tế là 269m
2
.
Năm 2018 ông Đinh Viết M tặng cho các con gái Đinh Thanh T3
(chồng Văn M1) diện tích đất 130,2m
2
Đinh Thanh T4 diện tích là
138,8m
2
.
Hin trng vic s dụng đất của các hộ lin k là n định ranh gii, mc
giới rõ ràng, không có tranh chấp. Có sai số v diện tích đất thc tế và trong giấy
chng nhn quyn s dụng đất là do đo đạc bằng tay độ chính xác không cao.
Kết qu định giá tài sản ngày 31/05/2019 như sau:
1. V giá trị quyn s dng đất: Thửa đất s 03, t bản đồ s 6 bản đồ địa
chính Đồng Phong (trước khi chuyển địa gii H2nh chính chuyển nhượng
quyn s dụng đất) được tách tnh 04 tha sau: Tha 176, t bản đồ s 19 bn
đồ địa chính th trn N1 đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất năm
2018 mang tên chị Đinh Thanh T4 t trồng cây lâu năm, thi hn s dụng đến
ngày 15/10/2063 diện tích đất là 138,8m
2
. Có giá trị chuyển nhượng
138,8m
2
x 1.000.000 đồng/m
2
= 138.800.000 đng; Tha 175 t bản đồ s 19
bản đồ địa chính th trn N1 đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đt
năm 2018 mang tên v chồng anh Văn M1, ch Đinh Thanh T3 (trong đó
70m
2
đất ở, đất vườn 60,2m
2
) giá trị chuyển nhượng (70m
2
x
3.000.000đồng/m
2
+ 60,2m
2
x 1.000.000 đng/m
2
) = 270.200.000 đồng; Tha
67 t bản đồ s 18 bản đồ địa chính th trn N1 đã được cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất mang tên ông Trần Xuân L, bà Nguyn Th T5 diện tích là
126,5m
2
(trong đó 50m
2
đất , 76,5m
2
đất vườn) giá trị chuyển nhượng
(50m
2
x 3.000.000đồng/m
2
+ 76,5m
2
x 1.000.000 đồng/m
2
) = 226.500.000 đồng;
Tha 66 t bản đồ s 18 bản đồ địa chính th trn N1 ca v chồng ông Đinh
Viết H6, Đinh Thị B diện tích 231,3m2 (trong đó đất 90m2, đất
ờn 141,3m2) giá tr chuyển nhượng (90m2 x 3.000.000đồng/m2 +
141,3m2 x 1.000.000 đồng/m2) = 411.300.000 đồng.
10
Tổng giá tr quyn s dng đất là: 138.800.000 đồng + 270.200.000 đồng
+ 226.500.000 đồng + 411.300.000 đồng = 1.046.800.000 đng.
2. Các tài sản trên đất ca c H6 cụ B gồm có: nhà mái ngói ba gian
(Móng đá tường xây gạch đỏ, vữa xi măng, nhà ct gỗ, đủ ng ct theo kiu
nhà c, ca g đòn tay bương, mái lợp ngói đỏ nn bê tông xi măng cao 3,3m);
nhà v sinh sau nhà ca c H6 cụ B, tường xây gạch bi vữa vi măng, mái
lp; B phốt xây gạch đỏ, vữa xi măng, có nắp bê tông cốt thép. Các tài sản trên
đất ca c H6 cụ B tr giá 17.241.828 đồng. Các tài sản của ông M H1
xây dựng trên đất là 228.524.589 đồng.
Tổng giá trị các tài sản trên đất là 245.766.417 đồng.
Ti bn án số: 05/2019/DS-ST Ngày 09/09/2019 ca T án nhân dân huyn
N đã quyết định:
1. Đình chỉ gii quyết đối với yêu cầu chia 04 sào đất nông nghiệp ti ph
Đ, th trn N1 do các đương s đã đơn tha thuận đ ngh t yêu cầu ti
phiên tòa.
2. Không chấp nhận yêu cầu hủy các Hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất của ông Đinh Viết H đối với các Hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất ca c B cho ông Đinh Viết M, Nguyn Thanh T6 các hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt giữa ông Đinh Viết M cho ch Đinh Thanh
T4 vợ chng ch Đinh Thanh T3, anh Văn M1, hợp đồng chuyển nhượng
giữa bà Nguyn Thanh T6 và vợ chồng ông Trần Xuân L, bà Nguyn Th T5;
Kng chp nhn yêu cầu hủy các Giấy chng nhn quyn s dng đất ca
ông Đinh Viết H đi vi c thửa đt c B đã chuyển nhượng cho người khác đã
đưc y ban nhân dân huyn N cp giy chng nhn quyn s dng đt.
3. Công nhận 1 phn nội dung di chúc của c Đinh Thị B cho ông Đinh
Viết M đối với ngôi nhà ngói ba gian phn c B đượcởng 9.698.528 đồng.
4. Xác định di sn ca c Đinh Viết H6 cụ Đinh Thị B còn lại để chia
theo pháp luật quyền s dụng đất din tích 288,24m
2
(trong đó 91,87m
2
đất
, 196,37m
2
đt vườn) bao gm phn diện ch đt thc tế còn lại ca c H6
231,3m
2
(trong đó 90m
2
đất , 141,3m
2
đất vườn) phần diện ch c B đã
định đoạt vượt quá là 56,94m
2
(trong đó 1,87m
2
đất , 55,07m
2
đất vườn); phn
giá trị ngôi nhà ngói ba gian còn lại tr giá 7.543.300 đồng.
5. Chp nhn mt phần yêu cu khi kin chia tha kế theo pháp lut ca
nguyên đơn.
11
Giao cho ông Đinh Viết M đưc quyn s dng 231,3m
2
đất bao gm
90m
2
đất , 141,3m
2
đất vườn giy chng nhn quyn s dụng đất s 905, t bn
đồ s 6, tha s 03 cấp ngày 10/12/1994 mang tên ông Đinh Viết H6, nay
tha 66 t bản đồ s 18 bản đ địa chính th trn N1.
Giao cho v chồng ông Đinh Viết M, Trần Th Bích H đưc quyn s
hữu s dụng các tài sản là di sản tha kế ca c H6 cụ B gm: nhà mái
ngói ba gian (của c H6 cụ B): Móng đá ờng xây gạch đỏ, vữa xi măng,
nhà ct gỗ, đ hàng ct theo kiu nhà c, ca g đòn tay bương, mái lợp ngói đỏ
nn bê tông xi măng cao 3,3m + nhà v sinh sau nhà ca c H6 và cụ B, tường
xây gch bi vữa vi măng, mái lp; B phốt xây gạch đỏ, vữa xi măng, nắp bê
tông cốt thép.
Giao cho v chồng ông Đinh Viết M, Trần Th Bích H đưc quyn s
hữu s dng toàn b các tài sản trên đt do v chồng ông M, H đã xây
dựng tôn to gm: nhà mái bằng 1 tầng, móng đá vữa xi măng, giằng
móng, tường xây gạch đỏ, đổ cột kiên c bê tông cốt thép, nền lát gạch men liên
doanh, ca g, kính cầu thang trong nhà, v sinh trong nhà, tường lăn sơn
gác xép tông cốt thép; Hiên n mái bằng cùng kiểu; Lán tôn không xây
ng ct kẽm phi 4, cao 3,5m, vì kèo sắt mái lợp tôn nền bê tông xi măng kích
thưc (4,8m x 5,3m); nhà bếp móng đá, tường xây gạch bi, vữa xi măng, kèo
bương, cột gỗ, mái lợp ngói đỏ, nền bê tông xi măng, ca g cao 3,5m; Hiên nhà
bếp (kích thước 5,5m X 1,2m); Chuồng gà móng đá, tường xây gạch bi, va xi
măng không trát, kèo gỗ, đòn tay bương, mái lp proximang; Chung ln
móng đá, tường gch bi, vữa xi măng, kèo, đòn tay bương luồng, mái lợp
proximang; Lán bán mái không xây ng, ct g đòn tay bương mái lợp
proximang, cao 2,7m; Lán bán mái không xây tường, ct g mái lợp proximang;
Lán bán mái không xây tưng, ct sắt, mái lợp tôn, nền bê tông; nhà v sinh (b
pht) sau nhà tầng, tường gạch mái proximang cao 2,9m; B c mưa xây gạch
đỏ, xi măng; Giếng nước xây đá ong; Sân tông xi măng đá KT (14m x 8m) x
0,1m; ờng rào xây gạch bi vữa xi măng trát hoàn thiện KT (16m x 0,18m x
3,2m); 01 cây lộc vng phi 30cm; 02 Cây Xoài tán 4m tán 6m; cng
khung km.
Ông Đinh Viết M trách nhiệm thanh toán giá tr đất tài sản trên đất
là di sn tha kế theo phần được hưởng cho ông H và ông Đ1 mỗi người tng s
tiền là 58.713.669 đồng.
K t ngày ông H, ông Đ1 đơn yêu cu thi H2nh án, nếu ông M không
thanh toán hết s tin phi thi H2nh án cho ông H, ông Đ1 thì ng tháng ông M
12
còn phải chu khon tiền lãi của s tiền còn phi thi hành án theo mức lãi suất
quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân sự năm 2015.
Giao cho ch Đinh Thanh T4 đưc quyn s hữu sử dụng toàn bộ các
tài sản nằm trên diện tích đất đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất
mang tên chị Đinh Thanh T4 do trước đó vợ chồng ông M, bà H1 đã xây dựng.
Giao cho v chng ch Đinh Thanh T3, anh Văn M1 đưc quyn s
hữu tiếp tc s dng toàn bộ các tài sản nằm trên diện ch đất đã được cp
giy chng nhn quyn s dụng đất mang tên v chng ch Đinh Thanh T3, anh
Lê Văn M1 do trước đó vợ chồng ông M, bà H1 đã xây dựng.
6. V chi phí thẩm định và định giá i sản: V chi phí định giá tài sản cho
Hội đng định giá tài sản là 600.000 đồng, ông Đinh Viết H đã tự thanh toán và
kng yêu cu a án gii quyết n Hội đng xét xử kng xem xét p hợp.
V chi pxem xét thẩm định ti chỗ: Ông Đinh Viết H phi chịu chi phí
thẩm định là: 1.832.445 đồng.
Ông Đinh Viết Đ1 phi chịu 173.036 đồng. Ông Đ1 nghĩa v thanh
toán cho ông Đinh Viết H s tiền chi phí thẩm định là 173.036 đồng.
Ông Đinh Viết M phi chịu 1.067.243 đồng. Ông M nghĩa vụ thanh
toán cho ông Đinh Viết H s tiền chi phí thẩm định là 1.067.243 đồng.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi nh án quyn
kháng cáo cho các đương sự.
Ngày 20/9/2019, ông Đinh Viết H kháng cáo bản án thấm s 05 ngày
09/9/2019 của Tòa án nhân dân huyện N đ ngh Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn
b bản án thẩm s 05/2019/DS-ST ngày 09/9/2019 của Tòa án nhân dân
huyn N.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Nguyên đơn, ông H vn gi nguyên yêu cầu khi kin chia tài sản tha kế
ca c H6 cụ B quyn s dụng đt theo Giy chng nhn quyn s dng
đất cp cho c Đinh Viết H6 năm 1994 ti thửa đt s 03, t bản đồ s 06
diện tích 585m
2
(trong đó 210m
2
đất 375 m
2
đất vườn) Đồng
Phong, huyn N, tỉnh Ninh Bình mt nhà mái ngói ba gian công trình
ph; không đề ngh Tòa án chia tha kế 04 sào đất nông nghiệp. Ông H yêu cầu
hủy các Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gm: Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất s 55/CN ngày 02/5/2004 gia c Đinh Thị B
Nguyn Thanh T6; hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s 67/CN ngày
13
12/5/2004 gia c Đinh Thị B ông Đinh Viết M; hợp đồng tng cho quyn s
dụng đất s 03/TC-QSDĐ ngày 08/3/2018 giữa ông Đinh Viết M bà Trần Th
Bích H cho ch Đinh Thanh T4; hợp đồng tng cho quyn s dụng đất s 02/TC-
QSDĐ ngày 08/3/2018 giữa ông Đinh Viết M Trần Th Bích H cho v
chng ch Đinh Thanh T3, anh Văn M1; hợp đng chuyển nhượng quyn s
dụng đất s 89/CN-QSDĐ ngày 20/11/2017 giữa Nguyn Thanh T6 vợ
chồng ông Trần Xuân L, bà Nguyn Th T5 gi nguyên yêu cu kháng cáo và
đề ngh cấp phúc thẩm hy bản án sơ thẩm.
B đơn, ông M không nhất trí với yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn
đề ngh Tòa án cấp phúc thẩm gi nguyên bản án sơ thẩm.
Những người quyền li nghĩa vụ liên quan N4, H5, H4 không
nhất trí với yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn và đề ngh Tòa án cấp phúc thẩm
gi nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình phân tích các tình tiết ca
v án đ ngh Hội đồng xét x phúc thẩm áp dụng khoản 1 Điều 308 B lut
T tụng Dân sự: Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn giữ
nguyên bản án sơ thẩm. Nguyên đơn, phi chịu án phí phúc thẩm dân sự.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chng c trong hồ vụ án, kết
qu tranh tng tại phiên tòa phúc thẩm ý kiến phát biểu ca Kiểm sát viên
tham gia phiên tòa, Hi đồng xét xử nhận định các tình tiết ca v án như sau:
[1] V hình thc: Đơn kháng cáo biên lai np tin tm ứng án phí phúc
thm ca nguyên đơn làm nộp trong thi hn luật định n nội dung kháng
cáo được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
Người quyền li nghĩa vụ liên quan ông Đ1, bà Nh, chị Đinh Thị
Thanh T3, anh M1, ch Đinh Thanh T4, ông L, Nguyn Th T5, ch Nguyn
Thanh T6 đã được Tòa án cấp phúc thẩm triu tp hp l ln th hai vẫn
vng mt tại phiên tòa. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 296 B lut T tụng dân
s Tòa án xét xử vng mặt theo quy định của pháp luật.
[2] V mi quan h gia đình, huyết thng:
Các đương sự đều xác nhận c Đinh Viết H6 và cụ Đinh Thị B v chng.
Trong thi k hôn nhân c H6 và cụ B 08 người con đẻ là: Đinh Viết T7, sinh
năm 1949 (là lit s hy sinh năm 1968, không vợ, con), Đinh Thị H2 (tên gọi
khác Đinh Thị H3), sinh năm 1952, Đinh Th H5, sinh năm 1958, Đinh Viết H,
14
sinh năm 1960, Đinh Viết Đ1, sinh năm 1962, Đinh Viết M, sinh năm 1968,
Đinh Thị H4, sinh năm 1971 Đinh Th N4, sinh năm 1965. C H6, c B
không có con riêng, con nuôi.
[3] V thi điểm m tha kế:
Tại trích lục khai t s 36/TLKT-BS ngày 28/9/2018 ca Ủy ban nhân dân
Đồng Phong, huyn N, c Đinh Viết H6 chết ngày 25/6/1998. Tại trích lc
khai t s 92/2018/TLKT-BS ngày 01/10/2018 ca Ủy ban nhân dân Đồng
Phong, huyn N, c Đinh Thị B chết ngày 15/5/2014. Như vậy, thời điểm m
tha kế đối vi c H6 ngày 25/6/1998, thời điểm m tha kế đối vi c B
ngày 15/5/2014.
[4] V xác định những người tha kế:
Tại thời điểm mở thừa kế đối với tài sản của cụ H6 những người thừa kế tài
sản của cụ H6, hàng thừa kế thứ nhất gồm: Cụ Đinh Thị B, bà Đinh Thị H2 (tên
gọi khác Đinh Thị H3), Đinh Thị H5, ông Đinh Viết H, ông Đinh Viết Đ1,
ông Đinh Viết M (tên gọi khác Đinh Văn M), Đinh Thị H4, bà Đinh Thị N4.
Tại thời điểm mthừa kế đối với tài sản của cụ B những người thừa kế tài
sản của cụ B, ng thừa kế thứ nhất gồm: Đinh Thị H2 (tên gọi khác Đinh
Thị H3), Đinh Thị H5, ông Đinh Viết H, ông Đinh Viết Đ1, ông Đinh Viết M
(tên gọi khác Đinh Văn M), Đinh Thị H4, bà Đinh Thị N4.
Các tài liệu trong hồ cũng như kết quả tranh tụng tại phiên tòa khẳng
định những người thừa kế không có thỏa thuận phân chia di sản.
[5] V xác định khối tài sản chung ca c H6 và cụ B:
Các tài liệu chng c trong hồ sơ th hin, khối tài sn chung ca c H6
c B vào thời điểm c H6 chết gm: Quyn s dng đt theo Giy chng
nhn quyn s dụng đt cp cho c Đinh Viết H6 năm 1994 ti thửa đất s 03,
t bản đồ s 06 diện tích 585m
2
(trong đó 210m
2
đất 375 m
2
đất
n) Đ P, huyn N, tỉnh Ninh nh, 04 sào bắc b đất nông nghiệp mt
n mái ngói ba gian công trình ph. Các đương s không yêu cầu chia
tha kế 04 sào bắc b đất nông nghiệp nên tài sn ca c B cụ H6 ti thi
đim c H6 chết được định giá theo biên bản định giá ngày 31/5/2018 gồm: Giá
tr quyn s dụng đất là 1.046.800.000 đồng + giá tr nhà mái ngói ba gian
công trình phụ 17.241.828 đồng = 1.064.041.828 đồng.
[6] V xác định di sn ca c H6:
Tài sản ca c H6 được xác định theo quy định tại Điều 14 và Điu 17 Lut
Hôn nhân Gia đình năm 1986 một na giá trị khối tài sản chung ca c H6
15
và cụ B ti thời điểm c H6 chết. Di sn ca c H6 tr giá 1.064.041.828 đồng
: 2 = 532.020.914 đồng. Sau khi c H6 chết, c B là người quản lý di sản ca c
H6. Năm 2004, cụ B đã chuyển nhượng cho ch Nguyn Thanh T6 01 phn
quyn s dng đất diện tích 122m
2
(trong đó 50m
2
đt 72m
2
đất
n). Trên thc tế theo bn đ s đo đạc thì diện tích chuyển nhượng
126,5m
2
. Vic chuyển nhượng quyn s dng đất gia ch T6 cụ B đã được
cấp chính quyền xác nhận và ch T6 đã được cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất mang tên Nguyn Thanh T6. Những người tha kế tài sản ca c H6
đều biết và không phản đối vic chuyển nhượng, s tin chuyển nhượng dùng để
lo cuc sng của các đng tha kế. Tình huống pháp y tương tự tình huống
pháp tại án lệ s 16/2017/AL của Tòa án nhân dân tối cao. Theo Án lệ s
16/2017/AL v di sn tha kế bất động sản đã được một trong các đồng tha
kế chuyển nhượng. Các đng tha kế khác biết không phản đối vic chuyn
nhưng đó. Số tin chuyển nhượng dùng để lo cuc sng của các đồng tha kế.
Bên nhận chuyển nhượng đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất được
công bố theo Quyết định s 299/QĐ-CA ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao thì Trường hợp này, Tòa án phải công nhận hp
đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất hợp pháp diện tích đất đã chuyển
nhượng không còn trong khối di sn chia tha kế thuộc quyn s dng ca
bên nhận chuyển nhượng. Như vy, vic chuyển nhượng quyn s dng đất
gia c B chị Thy hợp pháp. Năm 2017, ch Thy đã chuyển nhượng
quyn s dng thửa đất này cho v chồng ông Nguyn Th T5, ông Trần
Xuân L, ph T L, th trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình theo đúng quy định
của pháp luật nên phần diên tích đất y thuc quyn s dng ca v chồng ông
Nguyn Th T5, ông Trần Xuân L. Bn án thẩm công nhận vic chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia c B ch Thy; gia ch Thy v chng
ông Nguyn Th T5, ông Trần Xuân L không chp nhận yêu cu ca
nguyên đơn về vic hủy các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất liên
quan đến diện tích đất này là đúng quy định của pháp luật. Giá trị quyn s dng
diện tích đất c B chuyển nhượng cho ch Thy theo biên bản định giá ngày
31/5/2018 226.500.000 đồng. S tiền này không đưc tính vào giá trị khi di
sn tha kế ca c H6. Do đó, tr giá di sn ca c H6 còn lại 532.020.914
đồng - 226.500.000 đồng = 305.520.914 đồng. C H6 chết không đ li di chúc
nên di sản được để li cho những người được hưởng tha kế theo quy đnh ca
pháp luật là c Đinh Thị B, bà Đinh Thị H2 (tên gọi khác Đinh Thị H3), bà Đinh
Th H5, ông Đinh Viết H, ông Đinh Viết Đ1, ông Đinh Viết M, bà Đinh Thị H4,
16
Đinh Thị N4 (gm 08 k phn). Tr giá di sản ca c H6 được chia đu cho
08 k phn tha kế mi k phần được hưởng giá trị là 38.190.114 đồng.
[6] V xác định di sn ca c B:
Sau khi c H6 chết, tài sn ca c B được xác định theo quy định tại Điều
14 và Điu 17 Luật Hôn nhân Gia đình năm 1986 mt nửa giá trị khối tài
sn chung ca c H6 cụ B kỷ phn tha kế cụ B được hưởng t di sn
ca c H6. Tổng giá trị tài sản ca c B 532.020.914 đồng + 38.190.114 đồng
= 570.211.028 đồng. Tại văn bản v việc tách đất cho con lập ngày 11/5/2004 do
cán bộ địa chính Đ P, huyn N lp cuối văn bản chữ của c B, ông M,
cán bộ địa chính xã Đ P ti thời điểm ghi biên bản ông Nguyễn Văn B1
xác nhận ca Ủy ban nhân dân Đ P vi ni dung th hin c Đinh Th B đã
chuyn quyn s dụng đất cho ông Đinh Viết M diện tích 264m
2
(trong đó 70m
2
đất ở, và 194m
2
đất vườn) thuc tha s 03 t bản đồ s 6, bản đồ địa chính
Đ P. Trên cơ sở văn bản này c B và ông M đã kết hợp đng chuyển nhượng
quyn s dụng đt s 67/CN ngày 12/5/2004 được các quan quản đất
đai huyện N xác nhận cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Đinh
Viết M. Sau khi chuyển nhượng v chồng ông M, bà H đã xây dựng nhà mái
bằng các công trình trên đất các đng tha kế khác biết không phản đối. Vì
vy, vic chuyển nhượng quyn s dụng đất giữa B ông M hợp pháp,
phù hợp vi quy định tại Điều 3, điu 73 Luật đất đai năm 1993 các Điều
690, 691, 692, 693, 695, 696 B luật dân sự năm 1995. Năm 2018, ông Đinh
Viết M tặng cho các con gái Đinh Thanh T3 (chồng Lê Văn M1) diện tích đt
là 130,2m
2
Đinh Thanh T4 diện tích là 138,8m
2
. Theo biên bản định giá ngày
31/5/2018 tr giá Tha 176, t bản đồ s 19 bản đồ địa chính TH TRN N1
đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất năm 2018 mang n ch Đinh
Thanh T4 có giá trị chuyển nhượng là 138.800.000 đồng. Tha 175 t bản đồ s
19 bản đồ địa chính th trn N1 đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
năm 2018 mang tên v chng anh Văn M1, ch Đinh Thanh T3 giá trị
chuyển nhượng 270.200.000 đồng. Tổng giá trị quyn s dụng đt c B đã
chuyển nhượng cho ông M 409.000.000 đồng không vượt quá giá trị tài sn
ca c B. Bn án thẩm công nhn vic chuyển nhượng quyn s dng đt
gia c B và ông M; giữa ông M các con ông M không chp nhận yêu cu
của nguyên đơn v vic hủy các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
liên quan đến diện tích đất này là đúng quy định của pháp luật. Giá trị di sản còn
li ca c B được tính 570.211.028 đồng - 409.000.000 đồng = 161.211.028
đồng.
17
[7] Ngày 12 tháng 6 năm 2011, cụ Đinh Thị B lập di với nội dung: Cụ B
mảnh đất tại phố Đ, thị trấn N1, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 905,
tờ bản đồ số 6, thửa số 03 cấp ngày 10/12/1994 mang tên ông Đinh Viết H6. Cụ
B lập di chúc giao lại toàn bộ mảnh đất cũng như nhà cửa công trình phụ cho
ông Đinh Viết M hoàn toàn sử dụng trách nhiệm nuôi dưỡng cụ B lúc về
già. Phía dưới điểm chhai ngón trỏ trái ngón trỏ phải của cB. Di chúc
được ông Đặng Tiến Th, Phó chủ tịch Ủy ban thị trấn N1 chứng thực ngày
13/6/2011. Vào thời điểm lập di chúc, cụ B người quản di sản của cH6.
Theo quy định tại Điều 639 Bộ luật Dân sự năm 2005, cụ B không được quyền
định đoạt di sản thừa kế của cụ H6. Đây di chúc chứng thực nhưng không
tuân thủ triệt để quy định tại Điều 658 Bộ luật Dân sự năm 2005 về thủ tục lập
di chúc tại Ủy ban nhân dân xã. Vì vậy, nội dung bản di chúc này không hợp
pháp nên di chúc không có hiệu lực pháp luật. Di sản còn lại của cụ B sẽ được
xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế. Sau khi cụ B chết
ông M là người quản di sản nên cần tính công sức trông coi bảo quản di sản
cho ông M ơng đương một kỷ phần thừa kế. Tại thời cụ B chết, hàng thừa kế
thứ nhất còn sống là 07 người. Di sản thừa kế của cụ B được chia làm 8 kỷ phần
161.211.028 đồng : 8 = 20.151.378 đồng. Ông M được hưởng thêm một kỷ phần
công sức trông coi bảo quản di sản. Bà Đinh Thị H2 (tên gọi khác Đinh Thị H3),
Đinh Thị H5, Đinh Thị H4, Đinh Thị N4 đều tnguyện cho ông Đinh
Viết M giá trị kỷ phần thừa kế của mình nên ông M được hưởng tổng cộng 06
kỷ phần trong khối di sản của cụ B.
[8] Bản án thm, đã sai lm trong việc áp dụng pháp lut dẫn đến vic
xác định giá trị di sản không chính xác tính án phí không đúng. vy, cn
sa bản án thẩm xác định giá trị mi k phn tha kế các tha kế đưc
ởng giá trị trong khối tài sản tha kế ca c H6 38.190.114 đồng + giá trị
trong khối tài sản tha kế ca c B 20.151.378 đồng. Tng cộng
58.341.492 đồng. Ông Đinh Viết M được hưởng khon tiền chi phí cho việc bo
qun di sản 20.151.378 đồng gtrị các kỷ phn của các thừa kế Đinh
Th H2 (tên gọi khác Đinh Thị H3), bà Đinh Thị H5, bà Đinh Thị H4, Đinh
Th N4. Tng gtrị di sn tha kế ông M được hưởng là 311.858.838 đồng.
Ông Đinh Viết H, ông Đinh Viết Đ1 được hưởng mỗi người giá trị mt k phn
là 58.341.492 đồng.
[9] V chia di sn bng hin vt:
Căn c giá trị di sản các thừa kế được hưởng; thc trng di sản
quyn s dụng đất; các quy định ca pháp lut v đất đai để đảm bảo giá trị ca
tài sản. Bản án sơ thẩm đã giao cho ông Đinh Viết M đưc s hữu toàn bộ di sn
18
ca c H6, c B trách nhiệm thanh toán kỷ phn tha kế cho ông Đinh
Viết H, ông Đinh Viết Đ1 đúng quy đnh của pháp luật. Do đó yêu cầu kháng
cáo của ông H v vấn đề này không có cơ sở để chp nhn.
[10] V chi phí t tng:
V chi phí định giá tài sn cho Hội đồng định giá tài sản là 600.000 đng,
ông Đinh Viết H đã tự thanh toán và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ông H
phi chu.
V chi pxem xét thẩm định ti chỗ: Ông Đinh Viết H phi chịu chi phí
thẩm định là: 1.832.445 đng. Ông Đinh Viết Đ1 phi chịu 173.036 đồng.
Ông Đ1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Đinh Viết H s tiền chi phí thẩm định là
173.036 đồng. Ông Đinh Viết M phi chịu 1.067.243 đồng. Ông M nghĩa
v thanh toán cho ông Đinh Viết H s tiền chi phí thẩm định là 1.067.243 đồng.
[11] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Theo quy định tại điểm a, khoản 7 Điều 27, Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án các
đương sự phải chịu án p dân sthẩm theo mức tương ứng với giá trị phần
tài sản họ được hưởng, được chia. Giá trị di sản thừa kế ông Đinh Viết M
được hưởng là 311.858.838 đồng x 5% = 15.592.941 đồng. Giá trị di sản thừa kế
ông Đinh Viết H được hưởng 58.341.492 đồng X 5% =.2.917.074 đồng (hai
triệu chín trăm mười bảy nghìn không trăm bảy đồng). Giá trị di sản thừa kế
ông Đinh Viết Đ1 được hưởng 58.341.492 đồng X 5% =.2.917.074 đồng (hai
triệu chín trăm mười bảy nghìn không trăm bảy tư đồng).
Theo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 27, Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án các
đương sự phải chịu án phí yêu cầu tuyên bố hợp đồng hiệu như sau: Nguyên
đơn ông Đinh Viết H yêu cầu tuyên bố 05 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất
hiệu không được chấp nhận nên ông M phải chịu mức án phí không giá
ngạch 300.000 đồng đối với mỗi yêu cầu. Tổng cộng 05 yêu cầu 1.500.000
đồng.
[12] V án phí phúc thẩm:
Do bản án thẩm b sửa nên người kháng cáo không phải chịu án phí
phúc thm. Tr lại cho ông M 300.000 đồng tin tm án phí phúc thẩm theo quy
định của pháp luật.
19
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điu 26, 35, 147, 148, 156, 157, 164, 165, khon 2 Điu 308,
Điu 309 B lut T tng Dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 690, 691, 692, 693, 695, 696 B luật Dân sự năm 1995;
Điu 639, 658 B luật Dân sự năm 2005; các Điu 357, 468, 500, 501, 502, 503,
609, 610, 611, 612, 613, 616, 618, 623, 649, 650, 651, 658, 660 B lut Dân s
năm 2015;
Áp dng Điều 14 Điu 17 Luật Hôn nhân Gia đình năm 1986; các
Điều 3, điều 73 Lut Đất đai năm 1993; Điu 167 Lut Đất đai năm 2013.
Áp dụng án lệ s 16/2017/AL của Tòa án nhân dân tối cao được ng bố
theo Quyết định s 299/QĐ-CA ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao;
Áp dụng Điu 26, khon 3, khoản 7 Điều 27, khon 2 Điu 29 Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016:
X: Chp nhn mt phn kháng cáo của ông Đinh Viết H.
1. Sa bản án dân s thẩm s 05/2019/DS-ST ngày 09 tháng 9 năm
2019 của Tòa án nhân dân huyện N c th như sau:
1.1. Đình chỉ gii quyết đối với yêu cầu chia 04 sào bc b đất nông nghiệp
ti ph Đ, th trn N1.
1.2. Không chấp nhận yêu cầu của ông Đinh Viết H v vic hủy các Hợp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gm: Hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất s 55/CN ngày 02/5/2004 gia c Đinh Thị B Nguyn Thanh
T6; hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s 67/CN ngày 12/5/2004 giữa
c Đinh Thị B ông Đinh Viết M; hợp đồng tng cho quyn s dụng đất s
03/TC-QSDĐ ngày 08/3/2018 giữa ông Đinh Viết M và bà Trần Th ch H cho
ch Đinh Thanh T4; hợp đng tng cho quyn s dụng đất s 02/TC-QSDĐ
ngày 08/3/2018 giữa ông Đinh Viết M Trần Th Bích H cho v chng ch
Đinh Thanh T3, anh Lê Văn M1; hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
s 89/CN-QSDĐ ngày 20/11/2017 giữa Nguyn Thanh T6 vợ chồng ông
Trần Xuân L, bà Nguyn Th T5.
1.3. Chp nhn mt phần yêu cu khi kin chia tha kế theo pháp luật ca
nguyên đơn ông Đinh Viết H.
Chia di sn tha kế ca c Đinh Viết H6 Đinh Th B quyn s dng
quyn s dng 231,3m
2
đất bao gm 90m
2
đt , 141,3m
2
đất vườn giy chng
20
nhn quyn s dụng đất s 905, t bản đồ s 6, tha s 03 cấp ngày 10/12/1994
mang tên ông Đinh Viết H6, nay là thửa 66 t bản đồ s 18 bản đồ địa chính th
trn N1, huyn N, tnh Ninh Bình, ngôi nhà ngói 03 gian và các tài sản khác trên
đất.
Công nhận s t nguyn ca bà Đinh Thị H3 (tên gọi khác Đinh Th H2),
Đinh Thị H5, Đinh Thị H4, Đinh Thị N4 cho ông Đinh Viết M giá trị
k phần được tha kế t di sn ca c Đinh Viết H6 và Đinh Thị B.
Giao cho ông Đinh Viết M đưc quyn s dng 231,3m
2
đất bao gm 90m
2
đất , 141,3m
2
đất vườn giy chng nhn quyn s dụng đt s 905, t bản đồ
s 6, tha s 03 cấp ngày 10/12/1994 mang tên ông Đinh Viết H6, nay thửa
66 t bản đồ s 18 bản đồ địa chính th trn N1, huyn N, tỉnh Ninh Bình, ngôi
nhà ngói 03 gian và các tài sản khác trên đất.
Ông Đinh Viết M trách nhiệm thanh toán giá tr k phn tha kế cho
ông Đinh Viết H s tiền 58.341.492 đồng (năm mươi tám triệu ba trăm bn
mươi mốt nghìn bốn trăm chín hai đồng).
Ông Đinh Viết M trách nhiệm thanh toán giá tr k phn tha kế cho
ông Đinh Viết Đ1 s tiền là 58.341.492 đồng (năm mươi tám triệu ba trăm bn
mươi mốt nghìn bốn trăm chín hai đồng).
K t ngày đơn yêu cầu thi nh án của người đưc thi nh án (đối vi
c khon tin phi tr cho người được thi nh án) cho đến khi thi nh xong,n
phi thi nh án còn phi chu khon tin lãi của s tiền còn phải thi nh án theo
mứci suất được quy đnh ti Điều 357, Điều 468 ca B luật n s năm 2015.
1.4. V chi phí thẩm định và định giá tài sản:
V chi phí định giá tài sn cho Hội đồng định giá tài sản 600.000 đồng,
ông Đinh Viết H đã tự thanh toán và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ông H
phi chu.
V chi phí xem xét thẩm định ti ch:
Ông Đinh Viết H phi chịu chi phí thẩm định là: 1.832.445 đồng.
Ông Đinh Viết Đ1 phi chịu 173.036 đồng. Ông Đ1 nghĩa vụ thanh
toán cho ông Đinh Viết H s tiền chi phí thẩm định là 173.036 đồng.
Ông Đinh Viết M phi chịu 1.067.243 đồng. Ông M nghĩa vụ thanh
toán cho ông Đinh Viết H s tiền chi phí thẩm định là 1.067.243 đồng.
1.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
21
Ông Đinh Viết H phải nộp: 2.917.074 đồng (hai triệu chín trăm mười bảy
ngn không trăm bảy đồng) án phí chia di sản thừa kế án phí yêu cầu tuyên
bố hợp đồng hiệu 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngn đồng). Đối trừ
với tiền tạm ng án phí ông H đã nộp 10.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm
ng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/0001000 ngày 12/12/2018 của Chi cc Thi
nh án n sự huyện N. Nay hoàn lại cho ông H 5.582.926 đồng (năm triệu
m trăm támơi hai nghìn chín trăm hai u đồng).
Ông Đinh Viết M phải nộp 15.592.941 đồng (mười lăm triệu năm trăm
chín hai nghìn chín trăm bốn mốt đồng).
Ông Đinh Viết Đ1 phải nộp: 2.917.074 đồng (hai triệu chín trăm mười
bảy nghìn không trăm bảy tư đồng).
2. Nhng phn khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lc pháp luật k t ngày hết thi hn kháng cáo kháng nghị.
3. V án phí dân sự phúc thẩm: Ông Đinh Viết H không phi chu. Hoàn
tr cho ông H s tin tm ứng án phí phúc thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai thu tin tm ứng án phí số AA/2018/0000290 ngày
20/9/2019 ca Chi cc Thi nh án Dân sự huyn N.
4. V ng dn thi hànnh án dân sự: Tng hp bản án, quyết định
đưc thi nh theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi nh án Dân sự thì người được
thi nh án dân sự, người phi thi nh án dân s quyền tha thun thi nh
án, quyền yêu cầu thi nh án, tự nguyn thi nh án hoặc b ng chế thi nh
án theo quy định tại các Điu 6,7, 7a, 7b 9 Luật thi nh án Dân s; thi hiu
thi nh án được thc hiện theo Điều 30 Lut thi nh án Dân sự.
5. Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp luật k t ngày tuyên án là ngày
27 tháng 12 năm 2019.
Nơi nhận:
- Tòa án cấp cao ti Ni;
- Phòng KTNV-THA;
- Vin kiểm sát tỉnh Ninh Bình;
- Tòa án nhân dân huyện N;
- Chi cc thi hành án dân sự huyn N, tnh Ninh
Bình;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THM
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Đinh Huy Lưỡng
22
Tải về
Bản án số 25/2019/DS-PT Bản án số 25/2019/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất