Bản án số 12/2022/HNGĐ-PT ngày 30/06/2022 của TAND tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 12/2022/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 12/2022/HNGĐ-PT ngày 30/06/2022 của TAND tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh An Giang
Số hiệu: 12/2022/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Hữu Giàu.
Các Thẩm phán: Ngô Ngọc Phỉ;
Ông Nguyễn Hoàng Thám.
- Thư phiên tòa: Thị Mộng Cầm Thư Tòa án nhân dân tỉnh
An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa:
Nguyễn Mỹ Duyên - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang
xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 09/2022/TLPT-HNGĐ ngày 06
tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân gia đình thẩm số: 15/2022/HNGĐ-ST ngày 10
tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 07/2022/QĐXXPT-
HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trương Thị L (Q), sinh năm 1979; nơi trú: Tổ 19, ấp
MH, NM, huyện CM, tỉnh An Giang;
2. Bị đơn: Ông Hữu P (L1), sinh năm 1978; nơi trú: Tổ 19, ấp MH,
NM, huyện CM, tỉnh An Giang.
3. Người kháng cáo: Ông Hữu P b đơn trong v án.
Ti phiên a mt bà Trương Thị L, ông Hữu P.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung án thẩm:
Theo Đơn khởi kiện lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn Trương Thị L trình bày:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 12/2022/HNGĐ-PT
Ngày: 30/6/2022
V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
2
- V quan hệ hôn nhân: L ông P do mai mối nên tiến đến hôn nhân
vào năm 2001 nhưng không đăng kết hôn. do không đăng kết hôn
do không am hiểu về pháp luật, cho đến nay t L ông P cũng không
đăng kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn, bà L ông P
trú tại ấp MH, NM, huyện CM, tỉnh An Giang. Chung sống đến năm 2017 thì
phát sinh mâu thuẫn, do ông P thường xuyên uống rượu, cờ bạc, khi uống rượu
vào thì đánh đập L. L ông P sống ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay.
Nhận thấy mâu thuẫn của L ông P đã q trầm trọng, tình cảm không còn,
đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên
L yêu cầu được ly hôn với ông P.
- Về con chung: bà L ông P 03 con chung tên Hữu Đ, sinh ngày
07/02/2003; Hữu H, sinh ngày 01/9/2006 Thị Mỹ P1, sinh ngày
28/8/2016, hiện nay con chung đang sống với L. Sau khi ly hôn, L yêu cầu
được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Hữu H, sinh ngày
01/9/2006 Thị Mỹ P1, sinh ngày 28/8/2016, không yêu cầu ông Hữu P
cấp dưỡng nuôi con chung; đối với con chung tên Hữu Đ, sinh ngày
07/02/2003 hiện nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Hữu P trình bày:
- V quan hệ hôn nhân: ông P L do mai mối nên tiến đến hôn nhân
vào khoảng năm 2001 nhưng không có đăng kết hôn phải đi làm ăn nên
đến nay ông P L vẫn không đăng kết hôn theo quy định của pháp luật.
Sau khi kết hôn, bà L ông P trú tại ấp MH, NM, huyện CM, tỉnh An
Giang. Chung sống đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bà L chị L
vay tiền của người khác nhưng không cho ông P biết nên giữa ông P L
mới xảy ra cự cãi L dẫn con bỏ đi từ thời điểm đó. L ông P sống ly
thân từ đầu năm 2017 cho đến nay. Do ông P còn thương vợ, thương con nên
không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của L.
- Về con chung: Thống nhất với lời trình bày của L. Trường hợp, Tòa án
giải quyết việc ly hôn t ông P yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung tên Thị Mỹ P1, sinh ngày 28/8/2016, không yêu cầu L cấp dưỡng
nuôi con. do ông P không yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên
Hữu H, sinh ngày 01/9/2006 H đã lớn chỉ nghe lời L. Đối với con chung
tên Hữu Đ, sinh ngày 07/02/2003, hiện nay đã trưởng thành nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản án hôn nhân gia đình sơ thm số: 15/2022/HNGĐ-ST ngày
10 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang tuyên
xử:
3
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Trương Thị L.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận bà Trương Thị L
ông Hữu P vợ chồng.
[2] Về con chung:
Trương Thị L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Hữu H, sinh
ngày 01/9/2006 Lê Thị Mỹ P1, sinh ngày 28/8/2016, hiện nay con chung
đang sống với Trương Thị L.
Ông Hữu P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Trương Thị L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở
ông Hữu P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
lợi ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con,
quan thẩm quyền, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con,
buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí quyền kháng cáo của các đương sự.
Theo đơn kháng cáo của ông Hữu P: Kháng cáo một phần Bản án hôn
nhân gia đình sơ thm s 15/2022/HNGĐ-ST ngày 10 tháng 3 năm 2022 của
Tòa án nhân dân huyện CM. Yêu cầu được trực tiêp nuôi dưỡng cháu Thị Mỹ
P1, sinh ngày 28/8/2016.
Ti phn tòa phúc thm:
Nguyên đơn trình bày: Thống nhất với bản án thẩm, không ý kiến
khác.
Bị đơn trình này: Không đồng ý ly hôn, nếu ly hôn yêu cầu được nuôi 01
con chung tên Thị Mỹ P1, sinh ngày 28/8/2016.
Đại diện Viện kiểm sát trình bày:
Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự giai đoạn
phúc thẩm: Người tiến hành tố tụng người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Ông Hữu P kháng cáo nhưng không cung cấp được
tài liệu chứng cứ mới để chứng minh cho kháng cáo của mình là căn cứ nên
đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông P, giữ nguyên bản
án thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định
như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng:
4
Ông Hữu P đơn kháng cáo trong thời hạn luật định tạm nộp án phí
phúc thẩm nên được Hội đồng xét xử chấp nhận xét xử theo trình tự phúc
thẩm. Các đương sự còn lại không có kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng
nghị.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của ông Hữu P chứng cứ liên quan, Hội
đồng xét xử xét thấy: Quá trình giải quyết cấp thẩm tại phiên tòa phúc
thẩm L ông P thống nhất xác định:
Về tình cảm: Hai người kết hôn năm 2001 không đăng kết hôn; đã ly
thân từ năm 2017 đến nay hơn 05 năm xác định hai người không tới lui
thăm nhau, không quan tâm đến nhau, cho thấy tình cảm vợ chồng không còn.
Tòa án cấp thẩm không công nhận Trương Thị L ông Hữu P vợ
chồng sở.
Tại phiên tòa phúc thẩm ông P yêu cầu được nuôi con cháu Thị Mỹ
P1, sinh ngày 28/8/2016. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi ly thân năm 2017 đến
nay cháu Phúc với mẹ (bà L) L đang nuôi con tốt nên Tòa án cấp
thẩm giao cho L tiếp tục nuôi con sở. n nữa tại phiên tòa ông P
cho rằng ông không nghề nghiệp ổn định, đi làm thuê. Do đó không căn cứ
chấp nhận kháng cáo của ông P.
[3] Về án p phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên ông Lê
Hữu P phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định pháp luật.
các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và
sử dụng án phí lệ p Tòa án.
Không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Hữu P.
Phúc xử:
Giữ nguyên Bản án hôn nhân gia đình thẩm số: 15/2022/HNGĐ-ST
ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Trương Thị L.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận bà Trương Thị L
ông Hữu P vợ chồng.
[2] Về con chung:
Trương Thị L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Hữu H, sinh
ngày 01/9/2006 Lê Thị Mỹ P1, sinh ngày 28/8/2016, hiện nay con chung
đang sống với Trương Thị L.
Ông Hữu P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
5
Trương Thị L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở
ông Hữu P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
lợi ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con,
quan thẩm quyền, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con,
buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Trương Thị L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án p hôn nhân
gia đình thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000
(ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai số 0009908 ngày 21/12/2021 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện CM.
[6] Về án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Hữu P phải chịu án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm là 300.000
(ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án p đã nộp theo
biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Tòa án số 0010444 ngày 01 tháng 4 năm 2022
của Chi cục thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang (ông P đã nộp đủ).
[7] Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật Thi hành án n sự thì người được thi hành án dân sự, người phải
thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: THẨM PHÁN CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- TAND cấp cao;
- VKSND AG;
- Phòng KTNV và THA;
- TAND huyện;
- THA huyện;
- Văn Phòng;
- Tòa Dân sự;
- Đương sự (để thi hành);
- Lưu hồ .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã kỹ
Lưu Hữu Giàu
6
Tải về
Bản án số 12/2022/HNGĐ-PT Bản án số 12/2022/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất