Hướng dẫn chi tiết Luật Quốc tịch Việt Nam - Ngày 22/9/2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam. Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục liên quan đến các việc: nhập quốc tịch, trở lại quốc tịch, thôi quốc tịch, tước quốc tịch, đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam và một số vấn đề khác như thông báo có quốc tịch nước ngoài, ghi sổ hộ tịch các việc về quốc tịch…Theo Nghị định này, giấy tờ có trong hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam và trong việc giải quyết các việc khác về quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có trong các hồ sơ này phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009 mà không có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, nếu có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam; việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam được thực hiện đến hết ngày 01/7/2014, hết thời hạn này, những người nói trên không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam thì mất quốc tịch Việt Nam, nếu muốn có quốc tịch Việt Nam thì phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Cũng theo quy định tại Nghị định này, kể từ ngày 01/7/2009, công dân Việt Nam vì lý do nào đó mà có quốc tịch nước ngoài và chưa mất quốc tịch Việt Nam thì vẫn có quốc tịch Việt Nam. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày có quốc tịch nước ngoài, những người này hoặc cha, mẹ hoặc người giám hộ của họ, nếu ở nước ngoài phải thông báo cho cơ quan đại diện Việt Nam có thẩm quyền, nếu ở trong nước phải thông báo cho sở tư pháp nơi người đó cư trú biết việc họ có quốc tịch nước ngoài, kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh có quốc tịch nước ngoài.

Nghị định cũng quy định trường hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam là người đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam mà cơ quan thuế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ nợ có văn bản yêu cầu chưa cho người đó thôi quốc tịch Việt Nam thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ không giải quyết việc cho thôi quốc tịch Việt Nam.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2009 và thay thế Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam và Nghị định số 55/2000/NĐ-CP ngày 11/10/2000 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP nói trên.


#Tên Văn bảnNgàyLoại liên quan
1
25/12/2001
Áp dụng
25/12/2001
Căn cứ
2
27/01/2011
Áp dụng
27/01/2011
Căn cứ từ
3
31/01/2013
Áp dụng
16/03/2013
Căn cứ từ
4
31/12/1998
Áp dụng
01/01/1999
Hết hiệu lực
5
11/10/2000
Áp dụng
26/10/2000
Hết hiệu lực
6
13/11/2008
Áp dụng
01/07/2009
Được hướng dẫn
7
01/03/2010
Áp dụng
15/04/2010
Hướng dẫn
8
25/03/2010
Áp dụng
10/05/2010
Hướng dẫn
9
13/09/2010
Áp dụng
28/10/2010
Hướng dẫn
10
11/09/2013
Áp dụng
11/09/2013
Tham chiếu
1 2

 Văn bản theo lĩnh vực
» Doanh nghiệp
» Đất đai-Nhà ở
» Đầu tư
» Lao động-Tiền lương
» Tài chính-Ngân hàng
» Thuế-Phí-Lệ phí


Hỗ trợ tra cứu bằng SMS SMS Hỗ trợ tra cứu Văn bản tiếng Anh Tiếng Anh
Hỗ trợ tra cứu, tìm văn bản Tìm VB Hỗ trợ thanh toán dịch vụ Thanh toán

  Vài nét về Luật Việt Nam 
LuatVietnam giúp Quý vị tra cứu nhanh nhất:
» Văn bản mới ban hành
» Hiệu lực của văn bản
» Các văn bản pháp luật từ năm 1945 đến nay
Để sử dụng dịch vụ LuatVietnam, Quý vị thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
 Thuê bao tháng
Chỉ cần đăng ký account và đóng phí trực tiếp hoặc chuyển tiền qua ngân hàng, bưu điện
 Thuê bao ngày
Chỉ cần soạn tin nhắn với mẫu: VB DAILY rồi gửi đến 6689, Quý vị sẽ có quyền tra cứu LuatVietnam trong suốt 24h kề từ lúc nhận được tin phản hồi
Xem chi tiết