4 trường hợp doanh nghiệp Nhà nước bị giám sát tài chính đặc biệt


Ngày 25/06/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 61/2013/NĐ-CP về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước.


Theo đó, nhằm đánh giá đúng thực trạng, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu, kịp thời giúp doanh nghiệp khắc phục khó khăn tồn tại, Chính phủ quy định, các doanh nghiệp này được đặt vào tình trạng giám sát tài chính đặc biệt nếu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm hoặc qua công tác giám sát tài chính, kiểm toán phát hiện có tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc một trong 04 trường hợp sau: Kinh doanh thua lỗ, có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu vượt quá mức an toàn theo quy định; có số lỗ phát sinh từ 30% vốn chủ sở hữu trở lên hoặc số lỗ lũy kế lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu; có hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn nhỏ hơn 0,5; hoặc báo cáo không đúng thực tế về tài chính, làm sai lệch lớn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.


Chủ sở hữu có trách nhiệm ra quyết định giám sát tài chính đặc biệt với doanh nghiệp; đồng thời thông báo với cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp cùng cấp để phối hợp thực hiện. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp có trách nhiệm lập phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính, trình chủ sở hữu trong vòng 20 ngày kể từ khi có Quyết định giám sát đặc biệt; và phải báo cáo đầy đủ định kỳ hàng tháng, quý, năm.


Cũng theo Nghị định này, doanh nghiệp thuộc diện giám sát đặc biệt mà 02 năm liên tục không còn các chỉ tiêu thuộc diện giám sát đặc biệt theo quy định và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thì được đưa ra khỏi danh sách; trường hợp vẫn thua lỗ thì phải thực hiện chuyển đổi sở hữu hoặc giải thể, phá sản theo quy định.


Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013.


#Tên Văn bảnNgàyLoại liên quan
1
25/12/2001
Áp dụng
25/12/2001
Căn cứ
2
29/11/2005
Áp dụng
01/07/2006
Căn cứ
3
27/11/2009
Áp dụng
27/11/2009
Căn cứ
4
24/09/2013
Áp dụng
24/09/2013
Căn cứ từ
5
09/12/2013
Áp dụng
01/02/2014
Căn cứ từ
6
14/02/2014
Áp dụng
01/04/2014
Căn cứ từ
7
16/06/2014
Áp dụng
06/08/2014
Căn cứ từ
8
13/11/2013
Áp dụng
28/12/2013
Hướng dẫn
9
20/11/2013
Áp dụng
05/01/2014
Hướng dẫn
10
27/11/2013
Áp dụng
27/11/2013
Tham chiếu
1 2

 Văn bản theo lĩnh vực
» Doanh nghiệp
» Đất đai-Nhà ở
» Đầu tư
» Lao động-Tiền lương
» Tài chính-Ngân hàng
» Thuế-Phí-Lệ phí


Hỗ trợ tra cứu bằng SMS SMS Hỗ trợ tra cứu Văn bản tiếng Anh Tiếng Anh
Hỗ trợ tra cứu, tìm văn bản Tìm VB Hỗ trợ thanh toán dịch vụ Thanh toán

  Vài nét về Luật Việt Nam 
LuatVietnam giúp Quý vị tra cứu nhanh nhất:
» Văn bản mới ban hành
» Hiệu lực của văn bản
» Các văn bản pháp luật từ năm 1945 đến nay
Để sử dụng dịch vụ LuatVietnam, Quý vị thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
 Thuê bao tháng
Chỉ cần đăng ký account và đóng phí trực tiếp hoặc chuyển tiền qua ngân hàng, bưu điện
 Thuê bao ngày
Chỉ cần soạn tin nhắn với mẫu: VB DAILY rồi gửi đến 6689, Quý vị sẽ có quyền tra cứu LuatVietnam trong suốt 24h kề từ lúc nhận được tin phản hồi
Xem chi tiết