Phí trông giữ xe máy không quá 4.000 đồng/lượt vào ban ngày


Ngày 02/01/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.


Theo Thông tư này, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành quy định về các loại phí, lệ phí như: Phí chợ, phí sử dụng hè đường, lòng đất, lề đường; phí vệ sinh, phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa; Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân; lệ phí địa chính; lệ phí cấp giấy phép xây dựng; lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực, lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi…


Trong đó, Thông tư cũng quy định phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư có mức phí lượt ban ngày đối với xe đạp không quá 2.000 đồng/lượt, đối với xe máy không quá 4.000 đồng/lượt, đối với ô tô thì tùy theo số ghế hoặc trọng tải của xe nhưng không quá 20.000 đồng/lượt; mức thu phí trông giữ ban đêm có thể cao hơn mức thu phí ban ngày nhưng tối đa không quá 02 lần…


Đồng thời, mức thu tối đa đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh) tại các quận của thành phố trực thuộc trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tình là không quá 9.000/lần cấp lại; đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% mức thu trên. Đặc biệt, không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh và công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc…


Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/02/2014.


#Tên Văn bảnNgàyLoại liên quan
1
28/08/2001
Áp dụng
01/01/2001
Căn cứ
2
03/06/2002
Áp dụng
01/01/2002
Căn cứ
3
06/03/2006
Áp dụng
30/03/2006
Căn cứ
4
19/10/2009
Áp dụng
10/12/2009
Căn cứ
5
03/09/2013
Áp dụng
20/10/2013
Căn cứ
6
26/11/2013
Áp dụng
15/01/2014
Căn cứ
7
23/12/2013
Áp dụng
15/02/2014
Căn cứ
8
05/03/2014
Áp dụng
15/03/2014
Căn cứ từ
9
16/10/2006
Áp dụng
12/11/2006
Hết hiệu lực
10
26/07/2010
Áp dụng
09/09/2010
Hết hiệu lực
1 2 3

#Tên Văn bảnNgày
1

 Văn bản theo lĩnh vực
» Doanh nghiệp
» Đất đai-Nhà ở
» Đầu tư
» Lao động-Tiền lương
» Tài chính-Ngân hàng
» Thuế-Phí-Lệ phí


Hỗ trợ tra cứu bằng SMS SMS Hỗ trợ tra cứu Văn bản tiếng Anh Tiếng Anh
Hỗ trợ tra cứu, tìm văn bản Tìm VB Hỗ trợ thanh toán dịch vụ Thanh toán

  Vài nét về Luật Việt Nam 
LuatVietnam giúp Quý vị tra cứu nhanh nhất:
» Văn bản mới ban hành
» Hiệu lực của văn bản
» Các văn bản pháp luật từ năm 1945 đến nay
Để sử dụng dịch vụ LuatVietnam, Quý vị thể lựa chọn một trong các hình thức sau:
 Thuê bao tháng
Chỉ cần đăng ký account và đóng phí trực tiếp hoặc chuyển tiền qua ngân hàng, bưu điện
 Thuê bao ngày
Chỉ cần soạn tin nhắn với mẫu: VB DAILY rồi gửi đến 6689, Quý vị sẽ có quyền tra cứu LuatVietnam trong suốt 24h kề từ lúc nhận được tin phản hồi
Xem chi tiết